~に対し(て)
A thì… trong khi B thì… (đối lập/so sánh)Cách kết hợp:
N+に対し(て)▲▽ Dùng để đặt A và B đối lập nhau nhằm làm nổi bật sự khác biệt: “A thì…, trong khi B thì…”. Thường gặp dạng Aのに対してB.
Ví dụ:
1. あの二人はふたごなのに、兄はおとなしいのに対して、弟はよくしゃべる。
Dù là sinh đôi nhưng anh thì trầm tính còn em thì nói nhiều.
2. 近所のスーパーは夜11時閉店なのに対し、コンビニは24時間営業だ。
Siêu thị gần nhà đóng lúc 11 giờ đêm, trong khi cửa hàng tiện lợi mở 24 giờ.
3. この映画は海外では人気があるのに対して、日本国内ではそうでもない。
Phim đó nổi ở nước ngoài nhưng ở Nhật thì không hẳn.
4. 一般に、日本の若者は洋食を好む。それに対して、中高年は和食を好む。
Nói chung giới trẻ Nhật thích đồ Tây; ngược lại người trung niên/cao tuổi thích đồ Nhật.
前へ
| 20. ~とおり(に)/どおり(に) |
| 21. ~について/つき |
| 22. ~に関し(て) |
| 23. ~に比べ(て) |
| 24. ~に加え(て) |
次へ
| 26. ~たびに |
| 27. たとえ~ても |
| 28. ~って |
| 29. ~くらい/ぐらい |
| 30. ~くらいなら/ぐらいなら |