91. ~からといって

~からといって
    Tuy là … nhưng chưa chắc đã…

Cách kết hợp:
[N/V/A] thể thông thường + からといって

▲▽ Dùng để phủ định suy luận vội vàng: “tuy là A nhưng chưa chắc đã B”.

Ví dụ:


1.  やせているからといって、体(からだ)が弱(よわ)いとは限(かぎ)らない。
     Không phải cứ gầy là thể lực yếu.


2.  日本人(にほんじん)だからといって、だれもが日本語(にほんご)を教(おし)えられるわけではない。
     Là người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.


3.  人(ひと)よりたくさん練習(れんしゅう)したからといって、勝(か)てるとは限(かぎ)らない。
     Tuy là luyện tập nhiều hơn người khác nhưng chưa chắc đã thắng.


~からといって
    Vì … nhưng không thể kết luận hay hành động như vậy

Cách kết hợp:
[N/V/A] thể thông thường + からといって

▲▽ Dùng để nói “vì A nhưng không thể kết luận hay hành động như vậy”, thường kèm lời khuyên.

Ví dụ:


1.  寒(さむ)いからといって、家(いえ)にばかりいるのは良(よ)くない。
     Nếu vì lạnh mà cứ ở trong nhà thì cũng không tốt.


2.  嫌(いや)だからといって勉強(べんきょう)しないでいると、困(こま)るのは自分(じぶん)だ。
     Nếu vì không thích mà không học thì tự mình gặp rắc rối thôi.


前へ
86. ~かわり (に)
87. ~にかわって/かわり
88. ~こそ
89. ~さえ
90. ~として
次へ
92. ~に返し (て)
93. ~にもとづいて/もとづき
94. ~をもとに (して)
95. ~反面/半面
96. ~れる/られる

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict