88. ~こそ

~こそ
    Chính … (nhấn mạnh)

Cách kết hợp:
N/V て / trợ từ như là から、に + こそ

▲▽ Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ đối tượng hoặc yếu tố được nói tới: “chính là…”.

Ví dụ:


1.  「どうぞよろしく」「こちらこそ」
     Rất mong được giúp đỡ - Chính tôi mới mong được giúp đỡ.


2.  今年(ことし)こそ合格(ごうかく)したい。
     Năm nay tôi muốn đỗ.


3.  困(こま)ったときこそ助(たす)け合(あ)おう。
     Chính lúc hoạn nạn chúng ta nên giúp đỡ nhau.


4.  言葉(ことば)は実際(じっさい)に使(つか)って見(み)てこそ身(み)につくのだ。
     Chính từ việc sử dụng thực tế sẽ thông thạo ngôn ngữ.


5.  材料(ざいりょう)や調味料(ちょうみりょう)にもこだわってこそ、プロの料理(りょうり)人(にん)と言(い)えるのではないか。
     Chính việc kén chọn cả những thứ như gia vị và nguyên liệu. Có thể nói anh ta là một đầu bếp chuyên nghiệp chăng?


6.  親(おや)は子(こ)どものことを心配(しんぱい)しているからこそ叱(しか)るのだ。
     Chính vì lo lắng cho con cái bố mẹ mới la mắng.


7.  若者(わかもの)にこそ、古(ふる)い伝統(でんとう)文化(ぶんか)に触(ふ)れてもらいたい。
     Tôi muốn lớp trẻ tiếp cận với văn hóa truyền thống xưa.


前へ
83. ~わけではない
84. ~わけにはいかない
85. ~ないわけにはいかない
86. ~かわり (に)
87. ~にかわって/かわり
次へ
89. ~さえ
90. ~として
91. ~からといって
92. ~に返し (て)
93. ~にもとづいて/もとづき

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict