86. ~かわり (に)

~かわり(に)
    Thay cho …; đại diện cho …

Cách kết hợp:
[N+の]/ Vる+かわり (に)

▲▽ Dùng để nói làm thay cho người khác hoặc dùng cái này thay cho cái kia.

Ví dụ:


1.  お金(かね)がないので、新車(しんしゃ)を買(か)うかわりに中古車(ちゅうこしゃ)でがまんした。
     Vì không có tiền, thay vì mua chiếc xe mới tôi mua một chiếc xe đã qua sử dụng.


2.  バターのかわりにマーガリンを使(つか)ってケーキを焼(や)いた。
     Tôi đã sử dụng bơ thực vật thay cho bơ thường để nướng bánh.


3.  *父(ちち)が急病(きゅうびょう)のため、代(か)わりに私(わたし)が親戚(しんせき)の結婚式(けっこんしき)に出席(しゅっせき)した。
     Vì bố tôi bị ốm đột xuất nên tôi đã thay mặt ông đến dự lễ kết hôn của họ hàng.


~かわり(に)(trao đổi/đáp lại)
    Làm … để đáp lại (sự trao đổi)

Cách kết hợp:
Vる+かわり (に)

▲▽ Diễn tả sự trao đổi: làm A để đáp lại hoặc đổi lấy B.

Ví dụ:


1.  オウさんに中国語(ちゅうごくご)を教(おし)えてもらうかわりに、日本(にほん)料理(りょうり)を教(おし)えてあげることになった。
     Để đáp lại việc anh Ou dạy tiếng Trung Quốc cho tôi, tôi dạy cho anh ấy nấu các món ăn Nhật Bản.


2.  「現金(げんきん)で払(はら)うかわり、もう少(すこ)し値引(ねび)きしてください」
     Tôi trả bằng tiền mặt thì giảm giá cho tôi một chút nhé.


3.  *「買(か)い物(もの)と料理(りょうり)は私(わたし)がする。そのかわり、洗濯(せんたく)と掃除(そうじ)はお願(ねが)いね」
     Tôi nấu nướng và đi chợ. Đổi lại, cậu giặt đồ và quét dọn nhà nhé.


~かわり(に)(trái lại)
    Tuy … nhưng trái lại…

Cách kết hợp:
[V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + かわり (に)

▲▽ Diễn tả hai mặt đối lập: “tuy A nhưng trái lại B”.

Ví dụ:


1.  あの店(みせ)は味(あじ)も雰囲気(ふんいき)もいいかわり、値段(ねだん)も安(やす)くはない。
     Cửa hàng này đồ ăn và quang cảnh đều tốt, nhưng giá cũng không rẻ chút nào.


2.  彼女(かのじょ)は怠(なま)けることもないかわり必死(ひっし)でやることもない。いつもマイペースだ。
     Cô ấy không lười biếng mà cũng không làm việc cật lực. Lúc nào cô ấy cũng bình bình.


前へ
81. ~わけだ
82. ~わけがない
83. ~わけではない
84. ~わけにはいかない
85. ~ないわけにはいかない
次へ
87. ~にかわって/かわり
88. ~こそ
89. ~さえ
90. ~として
91. ~からといって

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict