など/なんか/なんて
Đề xuất, nêu ví dụ (văn nói)Cách kết hợp:
N / V る + など/なんて Hoặc N + なんか▲▽ Dùng trong văn nói để nêu ví dụ hoặc gợi ý một cách nhẹ nhàng.
Ví dụ:
1. 「会計の仕事、だれに頼もうか」「小林さんなんかどう?」
“Việc kế toán nhờ ai đây?” “Anh Kobayashi thì sao?”
2. (店員が客に)「こちらの赤いのなど、いかがでしょうか」
(Nhân viên) “Quý khách thử cái màu đỏ này nhé?”
3. 「来年の同窓会だけど、ちょうど開校30周年にあたるから、まず学校に集まって、教室なんかを見てみるなんて、どう?」
“Họp lớp năm sau đúng 30 năm thành lập trường; hay là tập trung ở trường rồi tham quan lớp học, được không?”
なんか/なんて(xem nhẹ)
Xem nhẹ, khinh thường▲▽ Biểu thị thái độ xem nhẹ, coi thường hoặc phủ định đối tượng được nhắc tới.
Ví dụ:
1. あの人の言うことなんか信じられない。
Không thể tin những lời người đó nói.
2. 「スケートなんて簡単だよ。ぼくなんか、30分ぐらいで滑れるようになったよ」
“Trượt băng dễ mà. Ngay cả tôi cũng chỉ mất khoảng 30 phút là trượt được.”
3. 「そのように難しいお仕事、私になどとてもできそうにありません」
“Công việc khó vậy, tôi e là không làm nổi.”
4. 試合の直前にけがをするなんて、運が悪い。
Bị chấn thương ngay trước trận đấu, đúng là xui.
5. 母「また遊んでたのね」子「遊んでなんかいないよ。勉強してたよ」
Mẹ: “Lại chơi nữa hả?” Con: “Con có chơi đâu, con đang học mà.”
前へ
| 59. ~ところに/へ/を/で |
| 60. ~ところだった |
| 61. ~ほど |
| 62. ~ば~ほど |
| 63. ~ほど |
次へ
| 65. ~などと(なんて)言う/思う など |
| 66. ~からには |
| 67. きる |
| 68. ~ぎみ |
| 69. ~がち |