~からといって
Tuy là … nhưng chưa chắc đã…Cách kết hợp:
[N/V/A] thể thông thường + からといって▲▽ Dùng để phủ định suy luận vội vàng: “tuy là A nhưng chưa chắc đã B”.
Ví dụ:
1. やせているからといって、体が弱いとは限らない。
Không phải cứ gầy là thể lực yếu.
2. 日本人だからといって、だれもが日本語を教えられるわけではない。
Là người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.
3. 人よりたくさん練習したからといって、勝てるとは限らない。
Tuy là luyện tập nhiều hơn người khác nhưng chưa chắc đã thắng.
~からといって
Vì … nhưng không thể kết luận hay hành động như vậyCách kết hợp:
[N/V/A] thể thông thường + からといって▲▽ Dùng để nói “vì A nhưng không thể kết luận hay hành động như vậy”, thường kèm lời khuyên.
Ví dụ:
1. 寒いからといって、家にばかりいるのは良くない。
Nếu vì lạnh mà cứ ở trong nhà thì cũng không tốt.
2. 嫌だからといって勉強しないでいると、困るのは自分だ。
Nếu vì không thích mà không học thì tự mình gặp rắc rối thôi.
前へ
| 86. ~かわり (に) |
| 87. ~にかわって/かわり |
| 88. ~こそ |
| 89. ~さえ |
| 90. ~として |
次へ
| 92. ~に返し (て) |
| 93. ~にもとづいて/もとづき |
| 94. ~をもとに (して) |
| 95. ~反面/半面 |
| 96. ~れる/られる |