~でばかりはいられない – Không thể cứ mãi…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Dạng Cấu trúc với ~ばかりはいられない Ví dụ Ghi chú
Động từ Vて + ばかりはいられない あそでばかりはいられない Mẫu phổ biến nhất
Danh từ / Aな N/Aな + で + ばかりはいられない 学生がくせいでばかりはいられない Dùng “で” như trong đề mục
Biến thể nhẹ ~て/で + ばかりいられない てばかりもいられない Giảm độ gay gắt
Mệnh đề sau …から/…ので/…し、~ (hành động thay đổi) 時間じかんがないから、あそんでばかりはいられない。 Thường kèm lý do/ý chí chuyển động

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

“Không thể cứ mãi chỉ …” → nhấn mạnh cần phải thay đổi hành động/thái độ, không thể duy trì trạng thái/hành vi đơn nhất đó.

  • Hàm ý thúc bách, cấp thiết (do thời gian, trách nhiệm, hoàn cảnh).
  • Với N/な + で: “không thể cứ mãi ở trạng thái N/な”. Ví dụ: 学生がくせいでばかりはいられない。
  • Thường đi cùng phát ngôn ý chí ở câu tiếp theo: ~ので、行動こうどううつす/やらなければならない など。

3. Ví dụ minh họa

  • りがちかいから、あそでばかりはいられない
    Sắp đến hạn nên không thể cứ chơi mãi được.
  • 失敗しっぱいしたけど、いつまでもてばかりはいられない
    Dù thất bại nhưng không thể cứ khóc mãi.
  • もう社会しゃかいじんだ。おやあまてばかりはいられない
    Đã là người đi làm rồi, không thể cứ dựa dẫm bố mẹ mãi.
  • いつまでも学生がくせいでばかりはいられない自立じりつしなければ。
    Không thể cứ là sinh viên mãi. Phải tự lập thôi.
  • 危機ききいままわてばかりはいられない
    Trong lúc khủng hoảng, không thể chỉ phòng thủ mãi.
  • わからないからといって、ひとてばかりはいられない
    Không thể cứ hễ không biết là lại hỏi người khác mãi.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Sắc thái quyết tâm: thừa nhận thực trạng nhưng nhấn mạnh “phải thay đổi”.
  • Thường xuất hiện cùng lý do/hoàn cảnh thúc ép: 時間じかんがない/責任せきにんがある/状況じょうきょうきびしい…
  • Phù hợp cả văn nói và viết; trong diễn văn/hội họp thể hiện tinh thần chuyển biến.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Điểm khác Ví dụ ngắn
Vてばかりはいられない Không thể cứ làm V mãi Nhấn thay đổi hành động てばかりはいられない
N/なでばかりはいられない Không thể cứ ở trạng thái N/な Dùng “で” nối N/Aな 学生がくせいでばかりはいられない
~てばかりだ Toàn làm V Miêu tả thực trạng, không hàm ý phải đổi あそんでばかりだ
~てはいられない Không thể cứ V Không có “ばかり” → nhấn không thể tiếp tục hành vi 悠長ゆうちょうにしてはいられない
~ばかりではない Không chỉ… Phủ định tính “duy nhất”, khác nghĩa かれあそびばかりではない

6. Ghi chú mở rộng

  • “で” trong N/なでばかりはいられない là て-form của だ, dùng đúng với danh từ/tính từ な.
  • Biến thể “~てばかりもいられない” cho sắc thái mềm hơn, tránh quá quyết liệt.
  • Sau câu này thường là hành động kế tiếp/giải pháp cụ thể để thay đổi tình hình.

7. Biến thể & cụm cố định

  • あそんでばかりはいられない / やすんでばかりはいられない
  • あまえてばかりはいられない / まよってばかりはいられない
  • いてばかりはいられない / ってばかりはいられない
  • 学生がくせいでばかりはいられない / 子供こどもでばかりはいられない

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Sai hình thái với N/Aな: ×学生がくせいばかりはいられない → 学生がくせいばかりはいられない.
  • Dùng nguyên dạng: ×あそぶばかりはいられない → あそんでばかりはいられない.
  • Nhầm với ~てばかりだ (miêu tả thói quen) → không có sắc thái “phải thay đổi”.
  • JLPT N2: bẫy phân biệt ~てはいられない và ~てばかりはいられない; chú ý hạt nhân nghĩa “không thể chỉ làm một việc”.

Diễn tiến – Trạng thái

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict