~るときに – Khi…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mục Cấu trúc Ví dụ Ghi chú
Động từ V-る + とき(に) かけるとき(に) Diễn tả thời điểm trước/đúng lúc làm V (thường là tương lai/thói quen)
Động từ (quá khứ) V-た + とき(に) かけたとき(に) Thời điểm sau khi đã làm V
Tính từ -い Aい + とき(に) いそがしいとき(に) “Khi A…”
Tính từ -な Aな + とき(に) ひまなとき(に) Nối trực tiếp với な
Danh từ N + の + とき(に) どものとき(に) Danh từ + の
Trợ từ に とき + に かけるときに “に” nhấn mạnh điểm thời gian; có thể lược

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Diễn tả “khi/lúc …” – một mốc thời gian mà hành động/sự việc khác diễn ra.
  • V-るとき(に): mốc thời gian là trước hoặc đúng trước khi hành động xảy ra (đối với các hành động di chuyển/đi đâu đó, thường hiểu là “trước khi”).
  • V-たとき(に): mốc thời gian là sau khi hành động đã diễn ra.
  • “に” làm rõ tính “điểm” của thời gian; không có “に” ý nghĩa không đổi nhiều, mang sắc thái khái quát hơn.
  • Thì trong mệnh đề “とき” là thì tương đối, quyết định quan hệ trước/sau với mệnh đề chính.

3. Ví dụ minh họa

  • 日本にほんくときに、カメラをった。
    Mua máy ảnh trước khi đi Nhật.
  • 日本にほんったときに、カメラをった。
    Mua máy ảnh khi đã đến Nhật.
  • かけるときは、電気でんきしてください。
    Khi ra ngoài, hãy tắt điện.
  • どものときに、よくかわあそんだ。
    Khi còn nhỏ, tôi hay chơi ở sông.
  • いそがしいときほど、休憩きゅうけい大事だいじだ。
    Càng bận thì càng quan trọng việc nghỉ ngơi.
  • こまったときには遠慮えんりょなく相談そうだんしてください。
    Khi gặp khó khăn, hãy cứ trao đổi.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng để đặt mốc thời gian cho hành động chính; mệnh đề “とき(に)” đứng trước hoặc sau đều được.
  • Với động từ di chuyển như く/る/かえる: V-るとき thường = “trước khi đi/đến/về”, V-たとき = “sau khi đã đi/đến/về”.
  • “に” thường dùng khi hành động chính xảy ra đúng tại mốc đó (điểm thời gian); lược “に” khi nói chung chung (thói quen, tình huống).
  • Không dùng “とき” cho quan hệ nguyên nhân-kết quả mạnh (thay bằng ~ので/から) hay điều kiện (xem ~たら/~と).

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt chính Ví dụ ngắn
V-る/た + とき(に) Khi/lúc Mốc thời gian; thì trong mệnh đề phụ quyết định trước/sau くとき/おこなったとき
V-るところ Sắp/đúng lúc bắt đầu Sát thời điểm hơn “とき” (tính tức thì) かけるところだ
V-ているあいだ(に) Trong lúc, suốt khoảng Kéo dài theo khoảng thời gian, không phải điểm 授業じゅぎょうけているあいだ
V-たら Nếu/khi đã… thì… Điều kiện hoặc sau-khi (kết quả) いえかえったら、連絡れんらくして
V-まえに / V- Trước khi / sau khi Chỉ rõ quan hệ thời gian tuyệt đối 出発しゅっぱつするまえに/

6. Ghi chú mở rộng

  • Thì trong mệnh đề “とき” là thì tương đối: 現在げんざいがた không chỉ “hiện tại” mà là “đồng thời/trước” tùy động từ.
  • Với tính từ/danh từ: Aい/ Aな/ Nの + とき diễn tả trạng thái làm mốc thời gian.
  • “ときどき” là phó từ “thỉnh thoảng” không phải cấu trúc “とき + とき”.

7. Biến thể & cụm cố định

  • V-るとき(に) / V-たとき(に)
  • Aい/Aな/Nの + とき(に)
  • どものとき、学生がくせいのとき、はじめてのとき、こまったとき など
  • ~したときには、~するときには (nhấn mạnh bằng には)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm V-るとき với V-たとき: 日本にほんくとき/おこなったとき mang nghĩa trước khi đi/sau khi đến.
  • Bỏ quên “の” với danh từ: ×どもとき → ○どものとき.
  • Dùng “とき” thay cho “あいだ” với hành động kéo dài: ×勉強べんきょうするときずっと → ○勉強べんきょうしているあいだずっと.
  • Lạm dụng “に”: không sai ngữ pháp nhưng có thể nặng nề phong cách; chọn theo sắc thái.
  • JLPT: câu bẫy thường đổi thì trong mệnh đề “とき” để kiểm tra hiểu quan hệ trước/sau.

Thời gian・Trạng thái・Kinh nghiệm

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict