~たらいかがですか – Nếu… thì sao? (lịch sự)

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mẫu Cách nối Cấu trúc Ý nghĩa Mức độ lịch sự
Đề nghị lịch sự Vた Vた + らいかがですか Hay là… thì sao? Lịch sự hơn 〜たらどうですか
Biến thể trang trọng Vて Vて + はいかがですか Xin mời/đề xuất Trang trọng, dịch vụ
Khung ngữ cảnh Rào đón よろしければ、Vたらいかがですか Mềm hóa đề nghị Rất lịch sự

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Đưa ra gợi ý/đề xuất một cách lịch sự: “Nếu … thì sao ạ?”
  • Thường dùng trong dịch vụ/kinh doanh hoặc khi cần giữ thể diện cho đối phương.
  • So với 〜たらどうですか: bớt thẳng, giảm cảm giác áp đặt; nhưng vẫn là đề nghị, nên tránh với đề tài nhạy cảm.

3. Ví dụ minh họa

  • からだ調子ちょうしわるいなら、病院びょういんてもらったらいかがですか
    Nếu sức khỏe không tốt, anh/chị thử đi khám xem?
  • みちまよったなら、交番こうばんたらいかがですか
    Nếu lạc đường, thử hỏi ở đồn cảnh sát xem?
  • このプランですすたらいかがでしょうか
    Chúng ta thử triển khai theo kế hoạch này chứ?
  • よろしければ、こちらのせきにおけになったらいかがですか
    Nếu được, xin mời ngồi chỗ này ạ.
  • 一度いちど専門せんもん相談そうだんたらいかがですか
    Anh/chị thử trao đổi với chuyên gia một lần xem?
  • もっとはやめに出発しゅっぱつたらいかが
    Hay là xuất phát sớm hơn chút đi?
  • 不明ふめいてんがあれば、担当たんとうにおわせ< b>いただければいかがですか。
    Nếu có thắc mắc, anh/chị liên hệ bộ phận phụ trách nhé. (kết hợp kính ngữ)
  • 資料しりょう共有きょうゆうてはいかがですか
    Hay là chia sẻ tài liệu?

4. Cách dùng & sắc thái

  • Đặt sau điều kiện/hoàn cảnh để thân thiện: もしおいそぎなら、さきにお食事しょくじされたらいかがですか
  • Kết hợp cụm rào đón: おそりますが/よろしければ/つかえなければ + Vたらいかがですか。
  • Dùng với khách hàng/đối tác: lịch sự, nhưng tránh ép buộc; nên thêm lựa chọn khác.
  • Với sếp/người trên, vẫn lịch sự nhưng có thể ám chỉ “nên làm”; cân nhắc dùng dạng hỏi ý: 〜いかがでしょうか。

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Sắc thái Ví dụ ngắn
Vたらいかがですか Đề nghị lịch sự Lịch sự, vẫn có hướng khuyên やすだらいかがですか
Vたらどうですか Đề nghị Khẩu ngữ, trực tiếp hơn やすだらどう
Vてはいかがですか Đề nghị Trang trọng/văn viết 確認かくにんてはいかが
Vませんか Lời mời Cùng làm (mình + bạn) 一緒いっしょませんか
Vたほうがいい Lời khuyên mạnh Khẳng định, ít vòng vo 病院びょういんたほうがいい

6. Ghi chú mở rộng

  • Trong văn bản đề xuất, “〜いかがでしょうか” lịch sự hơn “〜いかがですか”.
  • Kết hợp kính ngữ giúp tự nhiên: おためしになったらいかがですか/ご検討けんとういかがでしょうか。
  • Tránh dùng với đề xuất cực đoan/dễ gây mất mặt: × 会社かいしゃたらいかがですか (quá mạnh/khó nghe).

7. Biến thể & cụm cố định

  • よろしければ、〜たらいかがでしょうか: Nếu được, … thì sao ạ?
  • 一度いちど〜たらいかがですか: Thử … một lần xem?
  • 〜してはいかがですか: Hay là làm …?
  • 〜てみてはいかがですか: Hay là thử …?

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm với lời mời: 〜ませんか là “cùng làm”, còn 〜たらいかがですか là “gợi ý cho người nghe làm”.
  • Dùng cho chủ đề nhạy cảm có thể bất lịch sự dù hình thức lịch sự. Chọn cách nói gián tiếp hơn nếu cần.
  • Nhầm cấp độ lịch sự với 〜たらどうですか: trong đề thi JLPT hay hỏi phân biệt sắc thái.

Đề nghị

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict