⚠️ Vui lòng bật JavaScript để xem nội dung trang này.
1. Cấu trúc cơ bản
Mức lịch sự
Cấu tạo với ~てもらえませんか
Ví dụ cấu trúc
Ghi chú
Lịch sự tiêu chuẩn
V-て + もらえませんか
ここを説明せつめい してもらえませんか
Yêu cầu lịch sự, phủ định để làm mềm
Lịch sự vừa
V-て + もらえますか
見み てもらえますか
Ít mềm hơn 〜もらえませんか
Rất lịch sự
V-て + いただけませんか
ご説明せつめい していただけませんか
Khiêm nhường, dùng với khách/tiền bối
Thân mật
V-て + もらえない?
手伝てつだ ってもらえない?
Dùng với bạn bè/người thân
Chỉ định tác nhân
N に V-て + もらえませんか
田中たなか さんに説明せつめい してもらえませんか
Nhờ một người cụ thể thực hiện
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
Dùng để đưa ra lời đề nghị/nhờ vả lịch sự: “Anh/chị có thể làm V giúp tôi được không?”.
Dạng phủ định 〜もらえませんか làm giảm áp lực, lịch sự hơn dạng khẳng định 〜もらえますか.
Khi người được nhờ ở vị thế cao/khách hàng: ưu tiên 〜ていただけませんか để tỏ khiêm nhường.
Nếu muốn gián tiếp nhờ người thứ ba: N に V-て もらえませんか(“Anh có thể nhờ N làm giúp không?” hoặc “Có thể để N làm giúp không?” tùy ngữ cảnh).
Thường đi kèm các cụm lễ phép mở đầu như すみませんが/恐おそ れ入い りますが/申もう し訳わけ ありませんが để tăng lịch sự.
3. Ví dụ minh họa
すみませんが、この書類しょるい を確認かくにん してもらえませんか 。 Xin lỗi, anh/chị có thể kiểm tra giúp tài liệu này không?
恐おそ れ入い りますが、明日あした までにご連絡れんらく してもらえませんか 。 Phiền anh/chị liên lạc giúp trước ngày mai được không ạ?
田中たなか さんに会議かいぎ で説明せつめい してもらえませんか 。 Có thể nhờ anh Tanaka trình bày ở cuộc họp không?
もう少すこ しゆっくり話はな してもらえませんか 。 Anh/chị nói chậm hơn chút được không?
この写真しゃしん 、メールで送おく ってもらえませんか 。 Anh/chị gửi giúp bức ảnh này qua email được không?
駅えき まで案内あんない してもらえませんか 。 Anh/chị chỉ đường giúp tôi đến ga được không?
4. Cách dùng & sắc thái
Lịch sự mềm, tạo cảm giác lựa chọn cho người nghe (có thể từ chối).
Đặt mục tiêu liên quan trực tiếp lợi ích người nói (nhờ ai đó làm cho mình).
Trong email/điện thoại công việc, kết hợp với いただけますと幸さ いです để tăng lịch sự: ご対応たいおう いただけますと幸さ いです。
Khi đề nghị việc gây phiền nhiều, nên thêm lời xin lỗi/đền bù: お忙いそが しいところ恐おそ れ入い りますが…
Không dùng cho mệnh lệnh nội bộ cứng (thay bằng 〜てください trong quan hệ trên-dưới gần).
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu
Ý nghĩa
Khác biệt
Ví dụ ngắn
V-てもらえませんか
Nhờ vả lịch sự
Chuẩn mực, mềm
手伝てつだ ってもらえませんか
V-ていただけませんか
Nhờ vả rất lịch sự
Khiêm nhường cao
ご確認かくにん していただけませんか
V-てくれませんか
Nhờ vả trực tiếp
Ít khiêm nhường hơn
説明せつめい してくれませんか
V-てくれない?
Thân mật
Dùng với bạn bè
貸か してくれない?
V-させてもらえませんか
Xin phép mình được làm
Điểm nhìn người xin làm
少すこ し休やす ませてもらえませんか
6. Ghi chú mở rộng
Nếu người nghe khó từ chối, cân nhắc dùng 〜ていただけると助たす かります(Nếu anh/chị có thể … thì tốt quá) thay vì câu hỏi trực tiếp.
Trong thư trang trọng, có thể tránh câu hỏi trực tiếp: ご対応たいおう いただけますと幸さ いです/ご検討けんとう のほどお願ねが い申もう し上あ げます.
Khi nhờ vả nhiều bước, tách nhỏ: 書類しょるい をご確認かくにん の上うえ 、ご返信へんしん いただけませんか。
7. Biến thể & cụm cố định
すみませんが/恐おそ れ入い りますが/お手てかず 数 ですが + V-て + もらえませんか
V-て + いただけませんか(cao cấp hơn); V-て + いただけますでしょうか(cực lịch sự, business)
第三者だいさんしゃ 指定してい : N に V-て + もらえませんか(nhờ người thứ ba)
Xin phép: V-させて + もらえませんか(Cho tôi được…?)
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Nhầm chủ thể nhờ vả: nói với A nhưng lại gắn に cho A trong câu yêu cầu trực tiếp là không cần thiết. “説明せつめい してもらえませんか” là đủ; “あなたに説明せつめい してもらえませんか” nghe xa cách.
Dùng với người rất trên theo kiểu 〜てもらえませんか có thể thiếu khiêm nhường; nên chuyển 〜ていただけませんか.
Nhầm với 〜てください (mệnh lệnh). JLPT hay hỏi sắc thái: ください mệnh lệnh nhẹ; もらえませんか nhờ vả mềm.
Thiếu cụm mở đầu lịch sự trong văn cảnh formal (bị đánh giá thiếu phép). Nên thêm すみませんが/恐おそ れ入い りますが.