~はまだしも – Còn tạm được…, còn đỡ…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Dạng Cấu trúc với ~はまだしも Ví dụ cấu trúc Ý nghĩa
N đối N N₁はまだしも、N₂~ない/こま 冗談じょうだんはまだしもうそいけない。 N₁ còn tạm chấp nhận, N₂ thì không.
Danh từ hóa V/A V-る/V-ない/A-い/A-な+のはまだしも、~ あるのはまだしもはしのは無理むりだ。 So sánh mức độ chấp nhận được.
Biến thể thường dùng N/V-る+ならまだしも、~ どもならまだしも大人おとなゆるされない。 “なら” nhấn điều kiện giả định.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • “A thì còn tạm, chứ B thì không”: Đặt ra một mức sàn chấp nhận (A). B vượt ngưỡng nên bị bác bỏ/khó chấp nhận.
  • Sắc thái đánh giá: Thường kèm phủ định/khó khăn ở vế sau (~ない/無理むりだ/こまる/ゆるせない).
  • Phạm vi dùng: Tự nhiên với danh từ; khi dùng động từ/tính từ, hãy danh từ hóa bằng の.

3. Ví dụ minh họa

  • 冗談じょうだんはまだしもひときずつける発言はつげんゆるされない。
    Đùa thì còn tạm, chứ lời nói gây tổn thương thì không thể chấp nhận.
  • っているのはまだしも長時間ちょうじかんあるのは無理むりだ。
    Đứng thì còn được, chứ đi bộ lâu thì không.
  • 初心者しょしんしゃはまだしも、プロそんなミスをしないはずだ。
    Người mới thì còn tạm, chứ chuyên nghiệp thì không nên mắc lỗi đó.
  • 文字もじでの連絡れんらくはまだしも電話でんわ苦手にがてだ。
    Liên lạc bằng chữ thì còn tạm, chứ gọi điện thì tôi kém.
  • あめはまだしもゆき交通こうつうおおきな影響えいきょうる。
    Mưa thì còn tạm, chứ tuyết thì ảnh hưởng lớn đến giao thông.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Vế sau đa số mang phủ định/khó khăn để làm nổi bật ranh giới chấp nhận.
  • Sắc thái phê bình nhẹ, đặt tiêu chuẩn xã hội/cá nhân.
  • Trong tranh luận, dùng để giảm xung đột: công nhận một phần (A) rồi mới bác bỏ (B).

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
~ならまだしも Nếu là A thì còn được Nhấn giả định/điều kiện; phổ biến tương đương “はまだしも”. どもならまだしも…
~はともかく Khoan bàn A, B thì… Chuyển trọng tâm, không so mức chấp nhận. 値段ねだんはともかく品質ひんしつは…
~どころか Trái ngược hoàn toàn Mạnh hơn, phủ định gắt; “まだしも” chỉ mức chịu đựng tối thiểu. 簡単かんたんどころかむずかしい。
~にしても Dù là A thì… Giả định nhượng bộ chung chung; “まだしも” thiên về so sánh mức độ. どもにしてもいいすぎぎだ。

6. Ghi chú mở rộng

  • Cặp danh từ hay đi cùng: 冗談じょうだんうそあめゆき初心者しょしんしゃ/プロ、遅刻ちこく無断むだん欠勤けっきんつ/はしる、挨拶あいさつ説教せっきょう.
  • Với động từ, cấu trúc đối xứng bằng のは…のは… giúp câu mạch lạc: V₁のはまだしも、V₂のは…
  • Tránh dùng khi A và B không cùng mặt bằng tiêu chí (khó so sánh).

7. Biến thể & cụm cố định

  • Nならまだしも: Biến thể rất phổ biến trong hội thoại.
  • Cụm mẫu: 「Aはまだしも、Bは無理むりだ/こまる/ゆるされない/れられない」。

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Bỏ trợ từ “は” sau vế B: cần “Aはまだしも、B…”.
  • Vế sau không mang phủ định/khó chịu: làm yếu nghĩa. Nên có 無理むりだ/問題もんだいだ/ダメだ…
  • Nhầm với “はともかく”: đề bẫy chuyển trọng tâm vs. đặt mức chấp nhận.

So sánh – Mức độ

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict