39. ~に違いない

~に違いない
    Nhất định là…, Chắc chắn là…

Cách kết hợp:
N/V/A chia về thể thông thường + に違いない 
Không được dùng だ khi chia tính từ đuôi な về thể hiện tại.


▲▽ Khẳng định mạnh suy đoán của người nói dựa trên căn cứ: “chắc chắn là…”. Người nói tin gần như chắc đúng.

Ví dụ:


1.  夜(よる)になっても電気(でんき)がつかない。きっと出(で)かけているに違(ちが)いない。
     Trời tối rồi mà điện không bật. Chắc chắn họ ra ngoài rồi.


2.  犯人(はんにん)はAに違(ちが)いない。強(つよ)い動機(どうき)があって、しかもアリバイがないのだから。
     Thủ phạm chỉ có thể là A. Hắn có động cơ lớn và thêm vào đó không có chứng cớ ngoại phạm.


3.  成績(せいせき)のいい山田(やまだ)さんでも半分(はんぶん)しかできなかったということは、その試験(しけん)は相当(そうとう)難(むずか)しかったに違(ちが)いない。
     Ngay cả người có thành tích tốt như anh Yamada cũng chỉ có thể làm một nửa thì bài thi đó chắc chắn phải rất khó rồi.


4.  「鈴木(すずき)さんがまだ来(き)ませんね。遅(おく)れるような人(ひと)ではないから、きっと何(なに)かあったに違(ちが)いありません」
     「Ông Suzuki vẫn chưa đến nhỉ. Ông ấy không phải người hay đến muộn, chắc chắn có chuyện gì đó xảy ra rồi.」


前へ
34. ~に対し(て)
35. ~において
36. ~にわたって/わたり
37. ~にとって
38. ~による/より/よって/よっては
次へ
40. ~とは/というのは
41. ~たとたん(に)
42. ~につれ(て)
43. にしたがって/したがい
44. ~最中

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict