83. ~わけではない

~わけではない
    Không phải là …; đâu có nghĩa là …

Cách kết hợp:
[V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ

▲▽ Dùng để phủ định một cách mềm: “không phải là…, không hẳn là…”.

Ví dụ:


1.  日本人(にほんじん)が皆(みな)、日本(にほん)文化(ぶんか)に詳(くわ)しいわけではない。
     Không phải người Nhật nào cũng biết rõ về văn hóa Nhật Bản.


2.  お金(かね)がたくさんあれば幸(しあわ)せというわけではないだろう。
     Không phải cứ có nhiều tiền là hạnh phúc.


3.  日本(にほん)料理(りょうり)が嫌(きら)いというわけではない。作(つく)り方(かた)を知(し)らないので作(つく)らないだけだ。
     Không phải tôi ghét các món ăn Nhật. Tôi không nấu chỉ vì không biết cách nấu thôi.


4.  それほど忙(いそが)しいわけではないが、それでも毎日(まいにち)1~2時間(じかん)は残業(ざんぎょう)している。
     Tôi không bận đến thế đâu, chỉ là làm thêm 1, 2 tiếng mỗi ngày.


5.  「あなたの気持(きも)ちがわからないわけでもありませんが、ご両親(りょうしん)の気持(きも)ちも考(かんが)えたほうがいいですよ」
     Không phải tôi không hiểu cảm giác của bạn nhưng bạn cũng nên nghĩ về cảm giác của bố mẹ bạn.


前へ
78. ~ように
79. ~ようがない
80. ~はずだ
81. ~わけだ
82. ~わけがない
次へ
84. ~わけにはいかない
85. ~ないわけにはいかない
86. ~かわり (に)
87. ~にかわって/かわり
88. ~こそ

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict