~にしろ~にしろ – Dù… hay…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Loại từ Cấu tạo với ~にしろ~にしろ Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Danh từ (N) N + にしろ N + にしろ 学生がくせいにしろ社会しゃかいじんにしろ Phong cách thường ngày. Trang trọng hơn: N + であるにしろ
Động từ Vる/Vない + にしろ Vる/Vない + にしろ くにしろかないにしろ Thường liệt kê hai khả năng đối lập
Tính từ i Aい + にしろ Aい + にしろ たかいにしろやすいにしろ Dùng cặp đối nghĩa hoặc hai cực trị
Tính từ na Aな + であるにしろ Aな + であるにしろ 安全あんぜんであるにしろ危険きけんであるにしろ Nên dùng であるにしろ để tự nhiên; tránh “きれいにしろ” (dễ thành mệnh lệnh của する)

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

- Diễn đạt “dù … hay … thì (kết luận chung)”, nhấn mạnh tính bao quát: bất kể thuộc trường hợp nào trong hai (hoặc nhiều) khả năng nêu ra, kết quả/phán đoán phía sau không đổi.

- Thường dùng với cặp đối nghĩa, cặp cực trị, hoặc hai ví dụ tiêu biểu để đại diện cho “trường hợp nào đi nữa”.

- Sắc thái: lý lẽ, khách quan; mức độ trang trọng trung bình (thân mật hơn ~であれ, hơi trung lập so với ~にせよ).

3. Ví dụ minh họa

  • くにしろかないにしろ、前日ぜんじつまでに連絡れんらくしてください。
    Dù đi hay không đi, hãy liên lạc trước ngày hôm trước.
  • きにしろきらいにしろ、かれ努力どりょくみとめるべきだ。
    Dù thích hay ghét, cũng nên công nhận nỗ lực của anh ấy.
  • 学生がくせいにしろ社会しゃかいじんにしろ、まなつづけることが大事だいじだ。
    Dù là sinh viên hay người đi làm, việc học tiếp tục là quan trọng.
  • 理由りゆうがあるにしろないにしろ、遅刻ちこくはよくない。
    Dù có lý do hay không, đi trễ là không tốt.
  • 冗談じょうだんにしろ本気ほんきにしろ、ひときずつけることはうな。
    Dù là đùa hay thật, đừng nói điều làm tổn thương người khác.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng để khẳng định lập trường chung, không phụ thuộc lựa chọn/trạng thái trước đó.
  • Thường đi với mệnh đề sau mang phán đoán/quan điểm/khuyên nhủ.
  • Với Aな/N nên dùng “であるにしろ” để tránh nhập nhằng với mệnh lệnh của する.
  • Thay vì liệt kê mọi trường hợp, chọn 2 trường hợp tiêu biểu để đại diện “dù thế nào đi nữa”.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
~にしろ~にしろ Dù… hay… (bao quát) Trung tính, dùng được cả nói và viết 合格ごうかくするにしろちるにしろ、全力ぜんりょくくす。
~にせよ~にせよ Dù… hay… Trang trọng hơn chút, văn viết hơn にしろ 賛成さんせいにせよ反対はんたいにせよ、出席しゅっせきしてください。
~であれ~であれ Dù… hay… Trang trọng/cứng, thiên văn viết/diễn thuyết 貧乏びんぼうであれ金持かねもちであれ、ひと平等びょうどうだ。
~ても Cho dù… Không nhất thiết là cặp đối cực; thiên về điều kiện あめでもく。

6. Ghi chú mở rộng

  • Có thể dùng dưới dạng tổng quát: なににしろ/いずれにしろ/どちらにしろ = “dù sao thì/đằng nào thì”.
  • Trong diễn ngôn, hai phần trước ~にしろ thường ngắn gọn, cân xứng, tạo nhịp mạnh.
  • Phần sau thường không diễn đạt việc đã xảy ra ngẫu nhiên, mà là nhận định/chuẩn mực, khuyên răn.

7. Biến thể & cụm cố định

  • なににしろ / どちらにしろ / いずれにしろ: Dù thế nào đi nữa.
  • N + であるにしろ: Biến thể trang trọng với danh từ/tính từ na.
  • ~にしろ~にしろ~にしろ: Có thể liệt kê hơn 2 yếu tố (ít phổ biến, nên dùng gọn).

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng “Aな + にしろ” trực tiếp: dễ hiểu thành mệnh lệnh “~にしろ”. Nên dùng “Aな + であるにしろ”.
  • Liệt kê hai yếu tố không tương xứng (dài/ngắn, khác cấp bậc) làm câu lệch nhịp, khó hiểu.
  • Nhầm với ~たり~たり: ~にしろ nêu hai khả năng đối lập tiêu biểu, không phải liệt kê hành động ví dụ.
  • JLPT: Hay hỏi so sánh với ~であれ/~にせよ về sắc thái trang trọng.

Điều kiện – Giả định

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict