~にしたら – Đối với…, đứng từ góc nhìn…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mẫu Cấu trúc Sắc thái Ví dụ
N(người/nhóm)+ にしたら Danh từ chỉ người/nhóm + にしたら Đặt mình vào lập trường của N どもにしたら
N + にすれば Biến thể lịch sự/khách quan Nhìn từ phía N 本人ほんにんにすれば
N + にしてみれば/にしてみたら Thử đặt vào vị trí N Nhấn mạnh suy đoán/đồng cảm 被害ひがいしゃにしてみれば

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Nghĩa: “đối với/đặt vào vị trí của N thì (có lẽ)…”. Diễn tả đánh giá/suy đoán từ góc nhìn của N.
  • Thường dùng để bày tỏ sự thấu hiểu/đồng cảm; vế sau hay là điều lợi/hại/khó khăn với N.
  • Chỉ dùng với danh từ chỉ người/tập thể con người (おや学生がくせい会社かいしゃがわ医者いしゃ…).

3. Ví dụ minh họa

  • おやにしたらどもの安全あんぜん一番いちばん心配しんぱいだろう。
    Đối với cha mẹ, có lẽ an toàn của con là điều lo nhất.
  • みせがわにすれば返品へんぴん負担ふたんおおきい。
    Nhìn từ phía cửa hàng, việc trả hàng là gánh nặng lớn.
  • 被災ひさいしゃにしてみればちいさな支援しえんでもありがたい。
    Với người bị nạn, dù hỗ trợ nhỏ cũng đáng quý.
  • 教師きょうしにしたら、この制度せいど運用うんようむずかしいはずだ。
    Đối với giáo viên, hệ thống này hẳn khó vận dụng.
  • かれにすれば冗談じょうだんのつもりでも、相手あいてにしたらきずつくことがある。
    Tuy với anh ta chỉ là đùa, nhưng đặt vào đối phương thì có khi bị tổn thương.
  • 患者かんじゃにしてみれば専門せんもん用語ようご理解りかいしにくい。
    Với bệnh nhân, thuật ngữ chuyên môn khó hiểu.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Biểu thị “góc nhìn giả định” → thường kèm phó từ suy đoán: だろう・はずだ・かもしれない・にちがいない.
  • Thường đi với nội dung mang tính lợi/hại/cảm xúc của đối tượng.
  • Không thích hợp với danh từ vô tri: × 天気てんきにしたら会社かいしゃにしたら(khi nói về bản thân công ty như thực thể có ý chí thì “会社かいしゃがわにしたら” được).
  • わたしにしたら” dùng được khi tự đặt mình trong tương quan đối lập, mang sắc thái biện minh/cảm thán.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
にしたら/にすれば/にしてみれば Từ lập trường của N (giả định) Nhấn đồng cảm/suy đoán 学生がくせいにしたら負担ふたん
にとって Đối với N (sự đánh giá chung) Trung lập, không nhất thiết là suy đoán わたしにとって大切たいせつ
からすると/からすれば Xét từ góc độ/quan điểm Nhấn căn cứ phán đoán 結果けっかからすると成功せいこう
としては Với tư cách là Vai trò/chức danh ちちとしてはきびしい
にしては So với mức thông thường của N thì… Câu nhượng bộ/đánh giá lệch どもにしてはいている

6. Ghi chú mở rộng

  • にすれば hơi khách quan, lịch sự; にしてみれば nhấn mạnh “thử đặt mình vào” nên giàu sắc thái cảm thông.
  • Hay dùng trong tranh luận cân nhắc lợi/hại đa bên: 企業きぎょうがわにしたら/消費しょうひしゃにしたら…
  • Có thể nối vế đối lập để chỉ khác biệt cảm nhận: Aにすれば〜が、Bにしたら〜。

7. Biến thể & cụm cố định

  • しん/ども/先生せんせい/患者かんじゃ/てんがわ/会社かいしゃがわ/行政ぎょうせい/利用りようしゃ + にしたら・にすれば・にしてみれば
  • わたしにしたら〜だが、かれにしてみれば〜かもしれない。
  • 相手あいてにしたら迷惑めいわくだ・不快ふかいだ・ありがたい など

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với vật vô tri: × 天気てんきにしたら → ○ ひとにしたら/じんにしたら.
  • Nhầm với にしては (nhượng bộ): × どもにしたらたかい → ○ どもにしてはたかい.
  • Dùng để phát biểu sự thật khách quan không gắn “lập trường”: × かれにしたら日本人にほんじんだ → ○ かれ日本人にほんじんだ.
  • JLPT: Phân biệt 〜にとって (không nhất thiết là suy đoán) và 〜にしたら (góc nhìn giả định, thường kèm だろう/はずだ).

Điều kiện – Giả định

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict