〜とあって – Vì…, bởi vì… (đặc biệt)

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Kết hợp Cấu tạo với ~とあって Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Mệnh đề thường 普通ふつうけい+とあって、~ 連休れんきゅうとあって、人出ひとでおお Văn phong tin tức, nêu nguyên nhân “đặc biệt”
Danh từ N+とあって、~ セール最終さいしゅうとあって、みせだい混雑こんざつ N là tình huống đặc biệt/hiếm
Quá khứ ~とあって、~た/ている 久々ひさびさ晴天せいてんとあって、公園こうえんにぎわっていた Miêu tả hệ quả quan sát được

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Lý do mang tính “đặc thù/đáng chú ý” dẫn đến kết quả tự nhiên được quan sát.
  • Giọng tường thuật/khách quan; không phù hợp khi nêu ý chí/yêu cầu của người nói.
  • Thường dùng trong tin tức, bài viết, bình luận hiện tượng xã hội.

3. Ví dụ minh họa

  • 連休れんきゅう初日しょにちとあって空港くうこうはどこも混雑こんざつしている。
    Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên sân bay đâu đâu cũng đông đúc.
  • 有名ゆうめいてん閉店へいてんとあってあさからながれつができた。
    Vì là việc đóng cửa của cửa hàng nổi tiếng nên từ sáng đã có hàng dài.
  • ひさしぶりの晴天せいてんとあって公園こうえん家族かぞくれでにぎわった。
    Do trời nắng đẹp hiếm hoi nên công viên nhộn nhịp các gia đình.
  • セール最終さいしゅうとあって店内てんない熱気ねっきつつまれている。
    Vì là ngày cuối giảm giá nên bên trong cửa hàng tràn ngập không khí náo nhiệt.
  • 人気にんき俳優はいゆう来日らいにちとあって会場かいじょう周辺しゅうへん警備けいび強化きょうかされた。
    Vì nam diễn viên nổi tiếng sang Nhật nên an ninh quanh địa điểm được tăng cường.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Vế sau là kết quả/hiện tượng khách quan; tránh dùng mệnh lệnh/ý chí của người nói.
  • Nêu tính “đặc biệt/hiếm” của nguyên nhân: 連休れんきゅう初雪はつゆき有名人ゆうめいじん来訪らいほう
  • Thường đi với thì hiện tại hoặc quá khứ diễn tiến (~ている/~ていた).

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt chính Ví dụ ngắn
~とあって Vì (tình huống đặc biệt) Tường thuật khách quan 休日きゅうじつとあって
~とあれば Nếu là (điều kiện đặc biệt) Vế sau ý chí/quyết tâm 必要ひつようとあれば協力きょうりょくする
~だけあって Quả đúng là (tương xứng) Khen/đánh giá, không nêu kết quả do hoàn cảnh 一流いちりゅうてんだけあってたか
~ので/~ため Trung tính; không bắt buộc “đặc biệt” あめのため中止ちゅうし

6. Ghi chú mở rộng

  • N2. Rất hay trong bài đọc báo chí; nhận diện bằng danh từ “đặc biệt” + とあって.
  • Đứng đầu câu; hiếm khi đứng sau mệnh đề phụ khác.
  • Không dùng kèm yêu cầu/nguyện vọng trực tiếp của người nói: × とあって、手伝てつだってください。

7. Biến thể & cụm cố định

  • NとあってのN (mang sắc thái văn viết: “chính vì N đặc biệt nên mới có N2”)
  • 久々ひさびさはつ特別とくべつ+の+N+とあって (cụm thường gặp)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng cho ý chí người nói: × とあって、はやかえろうとおもう → nên dùng ので/ため.
  • Nhầm với ~だけあって (đánh giá) hoặc ~とあれば (điều kiện). Chú ý vế sau.
  • Nguyên nhân không “đặc biệt” làm câu gượng gạo; chọn nguyên nhân nổi bật.

Điều kiện – Giả định

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict