1. Cấu trúc cơ bản
| Mẫu | Cấu tạo | Ví dụ cấu trúc | Sắc thái |
|---|---|---|---|
| ~折には | Vる / Vた + 折に(は) N の + 折に(は) |
日本へ行った折には連絡します。 ご来社の折には受付にお声がけください。 |
Lịch sự, trang trọng, “vào dịp/khi …” |
| ~折に | Vる / Vた + 折に N の + 折に |
先日お会いした折に名刺を頂きました。 | Không “は”, trung tính hơn, viết |
| その折(に) | “lúc đó/dịp đó” | その折に詳しくご説明します。 | Gợi nhắc dịp đã nói |
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
- Biểu thị “vào dịp/khi/nhân lúc …”, thường dùng trong văn viết, thư từ, thông báo lịch sự.
- Gần nghĩa とき, nhưng trang trọng hơn, mang cảm giác “nhân dịp” lịch sự.
- Vる折に: nói về dịp sắp tới dự kiến. Vた折に: nhắc về dịp đã xảy ra.
- Nの折に: vào dịp N (来日の折に、面接の折に、出張の折になど).
3. Ví dụ minh họa
- 東京にお越しの折には、ぜひ弊社にもお立ち寄りください。
Khi có dịp ghé Tokyo, xin mời ghé công ty chúng tôi. - 先日はお忙しい折にお時間をいただき、ありがとうございました。
Hôm trước dù đang bận, cảm ơn vì đã dành thời gian. - 留学中に先生に出会った折に、研究の方向性を決めた。
Vào dịp gặp thầy trong thời gian du học, tôi đã quyết định hướng nghiên cứu. - 来週大阪へ行く折に、祖母の家にも寄るつもりだ。
Nhân dịp đi Osaka tuần sau, tôi định ghé nhà bà. - ご来場の折には、受付でお名刺をご提出ください。
Khi đến dự, vui lòng nộp danh thiếp tại quầy lễ tân.
4. Cách dùng & sắc thái
- Dùng trong thư tín kinh doanh, thông báo sự kiện, lời mời lịch sự, phát biểu trang trọng.
- “折には” lịch sự hơn “折に”. Dùng は để nhấn dịp làm chủ đề.
- Thường đi kèm kính ngữ: お越しの折に/ご来社の折に/お時間がある折に.
- Trong hội thoại thân mật, ưu tiên とき thay vì 折に.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
| Mẫu | Ý nghĩa | Khác biệt | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| ~折に(は) | Vào dịp/khi (lịch sự) | Văn viết, lịch sự; mang sắc thái “nhân dịp” | ご来日の折にはご連絡を。 |
| ~とき | Khi, lúc | Trung tính, phổ biến, mọi ngữ cảnh | 暇なとき読んで。 |
| ~際(に/は) | Khi, vào lúc (rất trang trọng/quy định) | Văn bản quy định, thông báo chính thức | ご利用の際は身分証を提示。 |
| ~ところ | Đúng lúc (tình huống cụ thể) | Nhấn thời điểm ngay trước/đang/đúng sau | 今、出かけるところだ。 |
6. Ghi chú mở rộng
- Đọc: 折(おり). Tránh nhầm với 折る(bẻ/gấp).
- Cụm thư tín hay gặp: お近くにお越しの折には/この折(おり)に御礼申し上げます。
- “折” thiên về lịch sự nhẹ nhàng hơn “際”, phù hợp lời mời/nhắc lịch sự.
7. Biến thể & cụm cố định
- この折に/その折に(nhân dịp này/dịp đó)
- ご多忙の折に/お忙しい折に(dù đang bận)
- お近くにお越しの折には(khi ghé gần đây)
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
- Dùng trong văn nói suồng sã → Gây cứng. Thay bằng とき trong hội thoại thường ngày.
- Nhầm chính tả “折れには” → Sai; đúng là 折(おり)には.
- Dùng cho tình huống không phải “dịp” (đột ngột/ngay tức thì) → Nên dùng ところ/とき tùy ngữ cảnh.
- Quên kính ngữ đi kèm khi viết công việc (お越しの折に, ご来場の折に).