「なのも」 tự nhiên trong khẩu ngữ; 「であるのも」 trang trọng.
Cụm nguyên nhân
理由 + から/ので、~ のももっともだ
徹夜続きだから、ミスするのももっともだ。
Thường nêu lý do trước để tăng tính thuyết phục.
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
Biểu thị “(A) là điều dễ hiểu/hợp lẽ/đương nhiên”. Người nói đánh giá hành động/cảm xúc/trạng thái là hợp lý dựa trên hoàn cảnh đã nêu. Sắc thái đồng cảm, biện hộ.
Thường dùng cho cảm xúc/hành vi của người khác: 怒る・悲しむ・心配する…
Khác với mệnh lệnh/ý chí: không dùng để ra lệnh, chỉ là nhận định.
Tính khách quan nhấn mạnh hơn 「~のも無理はない」 (ít thiên về “không trách được”).
3. Ví dụ minh họa
約束を破られて、君が怒るのももっともだ。 Bị thất hứa, cậu nổi giận cũng là điều dễ hiểu.
初めての発表なら、緊張するのももっともだ。 Nếu thuyết trình lần đầu, hồi hộp cũng hợp lẽ.
徹夜続きだったのだから、彼がミスをしたのももっともだ。 Liên tục thức đêm, anh ấy mắc lỗi cũng dễ hiểu.
物価がこれだけ上がれば、不満が出るのももっともだ。 Giá cả tăng như thế này, có bất mãn cũng phải.
子どもなんだから、泣くのももっともだ。 Vì vẫn là trẻ con, khóc cũng là lẽ thường.
4. Cách dùng & sắc thái
Thường theo sau phần nêu lý do (~から/~ので/状況説明).
Dùng cho người thứ hai/ba; dùng cho chính mình có thể nghe tự bao biện, nhưng không sai nếu tự phản tỉnh.
Sắc thái chuẩn mực, hơi khách quan; thích hợp trong báo cáo/đánh giá.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu ngữ pháp
Ý nghĩa
Điểm tương quan/Khác biệt
Ví dụ ngắn
~のも無理はない
Không có gì lạ/không trách được
Nhấn mạnh khó tránh, thiên cảm xúc hơn
忙しすぎて、遅れるのも無理はない
当然だ / 当たり前だ
Đương nhiên
Trực diện, mạnh hơn; có thể nghe phán xét
失敗して落ち込むのは当然だ
道理だ
Hợp lẽ, có lý
Văn viết hơn, hơi cứng
彼が怒るのも道理だ
6. Ghi chú mở rộng
「もっとも」 còn là liên từ “tuy/điều này nói vậy nhưng”: もっとも、例外もある。 Không nhầm với 「もっともだ」.
Có thể biến đổi thì/định ngữ: ~のももっともだった/~のももっともだろう để điều chỉnh thời/độ chắc chắn.
Phủ định trực tiếp 「もっともではない」 ít dùng; thường thay bằng mẫu khác mềm hơn.
7. Biến thể & cụm cố định
~のももっともだ/~のももっともだった/~のももっともだろう
~のも道理だ (tương đương, văn viết)
理由 + から/ので + ~のももっともだ (kết cấu lập luận chuẩn)
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Nhầm với 「もっとも」 (liên từ) → phải có 「だ」 để thành tính từ đuôi -だ.
Gắn trực tiếp na/N mà không có 「な/である」: cần Aなのも/Nなのも hoặc であるのも.
Dùng để trách móc người khác nghe mâu thuẫn: mẫu này vốn là đồng cảm/hợp lẽ.
Đổi chủ ngữ giữa phần lý do và mệnh đề chính làm mơ hồ tham chiếu (chú ý nhất quán).