~たらいい – Nếu… thì tốt

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mẫu Cách nối Cấu trúc Ý nghĩa Ghi chú
Đề nghị nhẹ/khuyên Vた Vた + らいい(です) Nên/… thì tốt Lịch sự vừa phải
Ước muốn Vた Vた + らいいな(あ) Mong là… Cảm thán cá nhân
Hỏi ý kiến Vた Vた + らいいですか Tôi nên…? Xin lời khuyên
Với Aい/N/Aな Quá khứ-điều kiện Aかったら/ Nだったら/ Aなら + いい Giá mà… thì tốt Ước muốn giả định
Biến thể Vば/Vと Vばいい/Vといい Tương tự Khác sắc thái (x. mục 5)

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Khuyên nhủ/đề xuất: “Làm … thì tốt đấy” → mềm hơn 〜たほうがいい, thích hợp giao tiếp lịch sự nhẹ.
  • Ước muốn cá nhân: “Giá mà/ước gì …” → đi với な(あ)/ね để biểu cảm: えたらいいな。
  • Hỏi cách xử lý: “どうしたらいいですか” là mẫu cố định để xin lời khuyên.
  • Điều kiện たら mang ý “nếu điều kiện đó xảy ra thì tốt” (giả định/khả năng).

3. Ví dụ minh họa

  • つかれているなら、すこやすだらいいですよ。
    Nếu mệt thì nghỉ một chút là tốt đấy.
  • 日本にほんはたらたらいいな
    Ước gì có thể làm việc ở Nhật.
  • この問題もんだいはどうしたらいいですか
    Vấn đề này tôi nên làm thế nào?
  • あめがやんだらいいのに
    Giá mà tạnh mưa thì tốt.
  • 時間じかんがあったらいいですね。
    Có thời gian thì tốt nhỉ.
  • もっとはや相談そうだんたらよかったね。
    Giá mà đã hỏi sớm hơn thì tốt. (hối tiếc liên quan)
  • 参加さんかできたらいいですが、未定みていです。
    Nếu tham gia được thì tốt, nhưng chưa quyết.
  • みちまよったら、駅員えきいんさんにたらいい
    Nếu lạc đường thì hỏi nhân viên nhà ga là được.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Cho lời khuyên lịch sự nhẹ: Vたらいいですよ/とおもいます。
  • Ước muốn đi với な(あ)/のに để tăng cảm xúc: えたらいいな/あめならやんだらいいのに。
  • Hỏi ý kiến: どうしたらいいですか/いつおこなたらいいですか
  • Không nên dùng trực tiếp với cấp trên khi có nguy cơ ra lệnh; dùng mẫu mềm hơn như ~ていただけますか hoặc ~たらいかがですか.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Sắc thái/Khác biệt Ví dụ ngắn
Vたらいい Nên/ước Mềm, điều kiện cụ thể はやたらいい
Vばいい Nên/ước Hơi trực tiếp hơn; văn viết はやばいい
Vといい Mong sao Hy vọng tự nhiên xảy ra, không chủ ý れるといい
Vたほうがいい Nên (mạnh) Lời khuyên mạnh, dựa kinh nghiệm 病院びょういんたほうがいい
Vたらどうですか Hay là… Khẩu ngữ, thẳng hơn たらいい やすだらどう

6. Ghi chú mở rộng

  • “〜たらいいのに” thường diễn đạt hối tiếc hoặc mong muốn khó đạt.
  • Trong yêu cầu hướng dẫn, “どうしたらいいですか” tự nhiên hơn “どうすればいいですか” trong khẩu ngữ; cả hai đều đúng.
  • Đừng dùng “〜たらいい!” như mệnh lệnh; thêm ですよ/とおもいます để giảm lực.

7. Biến thể & cụm cố định

  • どうしたらいい(ですか): Tôi nên làm gì?
  • 〜たらいいな(あ): Ước gì…
  • 〜たらいいのに: Giá mà… (hối tiếc/nuối tiếc)
  • いつ/どこ/だれ + が + 〜たらいいですか: Hỏi thời điểm/địa điểm/người phù hợp.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm chức năng “khuyên” với “ước muốn”: cần dựa vào ngữ cảnh và đuôi câu (ですよ vs な/のに).
  • Dùng quá trực tiếp với người trên → thiếu lịch sự; cân nhắc ~たらいかがですか/~ていただけますか.
  • Nhầm lẫn với 〜たほうがいい (mạnh hơn) trong câu khuyên ở tình huống nhạy cảm.

Ý định・Mong muốn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict