~といえども – Dù là…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Loại kết hợp Cấu tạo với 〜といえども Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Danh từ N + といえども / N + である + といえども どもといえども / 学生がくせいであるといえども Trang trọng; N + である làm tăng tính văn viết
Tính từ -i Aい + といえども いそがしいといえども Thường đi với phó từ nhấn mạnh: いかに・どれほど
Tính từ -na Aな + といえども / Aである + といえども 安全あんぜんといえども / 安全あんぜんであるといえども である → sắc thái cứng
Động từ (thường là 普通ふつうけい) V普通ふつうけい + といえども 経験けいけんがあるといえども Ít gặp hơn N/Adj; dùng được khi nêu điều kiện nhượng bộ
Mở rộng nhấn mạnh たとえ/いかに/どれほど + ... + といえども いかにかしこといえども Tăng lực nhượng bộ “dù cho … đến đâu đi nữa”

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

- Mẫu nhượng bộ trang trọng: “Dù/cho dù … thì (cũng) …”. Nêu một thực tế/điều kiện mạnh, nhưng mệnh đề sau phủ định kỳ vọng hoặc khẳng định nguyên tắc không đổi.

  • Tính trang trọng cao (văn viết, diễn văn, bài luận, tin tức).
  • Thường dùng với N chỉ địa vị, thuộc tính chung: 天才てんさい・プロ・ども・政府せいふ法律ほうりつ… để nói “dù là … thì cũng không ngoại lệ”.
  • Phó từ đi kèm hay gặp: たとえ, いかに, どれほど, だれなに・いつ + といえども (ai/cái gì/khi nào đi nữa…).
  • Mệnh đề sau thường mang phán đoán chuẩn mực, mệnh lệnh cứng, hoặc điều không thay đổi.

3. Ví dụ minh họa

  • どもといえども他人たにん危害きがいくわえてはならない。
    Dù là trẻ con cũng không được gây hại cho người khác.
  • いかにいそがしいといえども健康けんこう管理かんりおこたってはならない。
    Dù bận đến đâu cũng không được lơ là sức khỏe.
  • プロといえども、ミスはある。
    Dù là chuyên nghiệp thì vẫn có sai sót.
  • 学生がくせいであるといえども社会しゃかい一員いちいんである自覚じかく必要ひつようだ。
    Dù là sinh viên cũng cần ý thức mình là thành viên của xã hội.
  • なんさいといえどもまな姿勢しせいさえあれば成長せいちょうできる。
    Dù bao nhiêu tuổi đi nữa, chỉ cần có thái độ học hỏi là có thể tiến bộ.
  • 戦時せんじちゅうといえども人権じんけんまもられるべきだ。
    Dù là thời chiến, nhân quyền vẫn phải được bảo vệ.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Sắc thái cứng, lý trí; tránh dùng trong hội thoại thân mật hằng ngày (thay bằng とはいえ/といっても).
  • Thích hợp nêu nguyên tắc/chuẩn mực, quy tắc pháp lý, đạo đức, tuyên bố công khai.
  • Mệnh đề sau thường mang nghĩa “không ngoại lệ/không được/không thể/đương nhiên…”.
  • Nhấn mạnh bằng いかに/たとえ ⇒ cường độ nhượng bộ mạnh.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt chính Ví dụ ngắn
といえども Dù… (trang trọng, nhấn mạnh nguyên tắc) Văn viết/cứng, phạm vi rộng (N/Adj/V) 専門せんもんといえどもあやまる。
〜とはいえ Mặc dù… nhưng Mềm hơn, khẩu ngữ hơn 便利べんりとはいえたかい。
〜といっても Tuy nói là… nhưng (hạ thấp kỳ vọng) Thường chỉnh kỳ vọng người nghe 旅行りょこうといっても日帰ひがえりだ。
〜ものの/〜とはいうものの Tuy… nhưng (thừa nhận rồi phủ định) Trung tính; とはいうものの khá trang trọng 合格ごうかくしたものの不安ふあんだ。
〜ながら(も) Tuy… nhưng (đồng thời) Gây cảm giác đồng tồn tại まずしいながらしあわせだ。

6. Ghi chú mở rộng

  • Các cụm nhấn mạnh hay đi kèm: だれといえども (bất kỳ ai), なんにんといえども (dù là ai), いかに/どれほど + Adj/Adv + といえども.
  • Văn phong cổ/luật/phát biểu: xuất hiện nhiều trong văn bản chính sách, bài diễn thuyết.
  • Phủ định kỳ vọng mạnh: thường dùng để tạo thế “không ngoại lệ”, thích hợp lập luận.

7. Biến thể & cụm cố định

  • とはいえ: biến thể ngắn, mềm hơn.
  • といえど: dạng cổ, thường thấy trong văn trang trọng cổ điển.
  • Cụm cố định: いかに〜といえどもだれといえどもどもといえども天才てんさいといえども.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng trong hội thoại thân mật → nghe gượng: nên đổi sang とはいえ/といっても.
  • Gắn sai “だ”: với N/na, thường bỏ だ trước といえども; dùng である để trang trọng: せい) 学生がくせいであるといえども; どもといえども.
  • Mệnh đề sau không nên là sự việc ngẫu nhiên không liên quan: cần là kết luận/chuẩn mực đối lập kỳ vọng.
  • Nhầm nghĩa với とはいえ: đề thi dễ kiểm tra mức độ trang trọng và phạm vi kết hợp.

Cường điệu - nhấn mạnh

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict