~でなくてなんだろう – Không phải… thì là gì

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Loại Cấu tạo với ~でなくてなんだろう Ví dụ cấu trúc Ghi chú
N/Na N/Na語幹ごかんでなくてなんだろう これがしあわでなくてなんだろう Khẳng định mạnh qua câu hỏi tu từ.
Câu văn cảm thán それは/これこそ+N+でなくてなんだろう それは奇跡きせきでなくてなんだろう Nhấn mạnh “chắc chắn là …”.
Kết thúc …+でなくてなんだろう(か) これがあいでなくてなんだろう(か) Thêm か làm nhẹ giọng.
Không dùng với i-adj thô i形容詞けいようし名詞めいし/いいかえ うれしい → よろこでなくてなんだろう Tránh “うれしくなくてなんだろう” (không tự nhiên).

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh: “nếu không phải là … thì là gì nữa”.
  • Biểu lộ cảm xúc sâu sắc trước sự việc hiếm có/quý giá/đáng xúc động.
  • Thường đi với danh từ trừu tượng: しあわせ・あい奇跡きせき努力どりょく結晶けっしょう芸術げいじゅつほこり…

3. Ví dụ minh họa

  • 家族かぞくみんなが無事ぶじかえってきた。これがしあわせでなくてなんだろう
    Cả gia đình đều về bình an. Nếu không gọi là hạnh phúc thì là gì nữa.
  • 三十年さんじゅうねん研究けんきゅうむすんだ。まさに努力どりょく結晶けっしょうでなくてなんだろう
    Ba mươi năm nghiên cứu đã kết trái. Quả đúng là kết tinh của nỗ lực chứ còn gì.
  • 荒野あらのいた一筋ひとすじいずみ、それは奇跡きせきでなくてなんだろう
    Mạch nước phun lên giữa hoang mạc, chẳng phải là phép màu sao.
  • このしずけさと調和ちょうわ芸術げいじゅつでなくてなんだろう
    Sự tĩnh lặng và hòa điệu này, chẳng phải là nghệ thuật sao.
  • かれいのちがけでまもった行為こうい勇気ゆうきでなくてなんだろう
    Hành động liều mình bảo vệ ấy nếu không phải là dũng khí thì là gì.
  • きびしい状況じょうきょうえた仲間なかまとのきずな、これがでなくてなんだろう
    Sợi dây gắn kết với đồng đội vượt qua gian khó, chẳng phải là tình yêu sao.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng trong văn cảm xúc, diễn văn, bài xã luận; ít dùng trong hội thoại bình thường.
  • Thường đặt sau “これが/それは/まさに/こそ”.
  • Không dùng để hỏi thông tin thực; là câu hỏi tu từ nhằm khẳng định.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
~でなくてなんだろう Nếu không phải … thì là gì Cảm thán, tu từ, khẳng định mạnh これがでなくてなんだろう
~にほかならない Chính là … Khẳng định trực tiếp, trang trọng 成功せいこう努力どりょく結果けっかにほかならない
~にちがいない Chắc chắn là … Phán đoán logic, ít cảm xúc hơn かれるにちがいない
~こそ Chính … mới là Trọng âm nhấn mạnh chủ đề 努力どりょくこそ成功せいこうかぎ

6. Ghi chú mở rộng

  • Đối với i-adj, nên danh từ hóa: うつくしい → うつくしさ/よしよしでなくてなんだろう.
  • Thường kết hợp với まさに/こそ để tăng lực biểu cảm.
  • Đôi khi có “か” cuối câu: ~でなくてなんだろうか (mềm hơn).

7. Biến thể & cụm cố định

  • これがでなくてなんだろう/それは奇跡きせきでなくてなんだろう
  • まさにしあわせでなくてなんだろう/日本にほんほこりでなくてなんだろう
  • 努力どりょく結晶けっしょうでなくてなんだろう

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với i-adj nguyên dạng: × うれしくなくてなんだろう → nên dùng 名詞めいし: よろこびでなくてなんだろう.
  • Hiểu thành câu hỏi thật để chờ câu trả lời; thực ra là khẳng định tu từ.
  • Dùng trong tình huống đời thường làm câu quá khoa trương, thiếu tự nhiên.

Cường điệu - nhấn mạnh

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict