~ないものだろうか – Không thể… sao nhỉ

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Kết hợp Cấu tạo Ví dụ cấu trúc Sắc thái
Động từ V-ない + ものだろうか どうにか解決かいけつできないものだろうか Ước muốn mạnh
Cụm nhấn なんとか/どうにか + V-ない + ものだろうか なんとかならないものだろうか Rất thường gặp

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Hy vọng việc khó có thể thực hiện: “Liệu có thể… không nhỉ?”.
  • Dùng với vấn đề khó, phạm vi rộng hoặc ngoài tầm tay người nói.

3. Ví dụ minh họa

  • 事故じこをこれ以上いじょうやさないものだろうか
    Liệu không thể giảm thêm tai nạn sao?
  • もうすこりをばせないものだろうか
    Không thể gia hạn thêm hạn chót sao?

4. Cách dùng & sắc thái

  • Không dùng như mệnh lệnh trực tiếp tới người nghe.
  • Phù hợp trong bài viết, phát biểu, thảo luận công việc.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Khác biệt Ví dụ ngắn
~ないものだろうか Ước muốn khó 改善かいぜんできないものだろうか
~てくれないだろうか Yêu cầu ai đó 手伝てつだってくれないだろうか

6. Ghi chú mở rộng

  • Dạng rút gọn văn viết: ~ないものか.

7. Biến thể & cụm cố định

  • なんとか/どうにか + V-ない + ものだろうか
  • もうすこし~ならないものだろうか

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng để ra lệnh trực tiếp → sai sắc thái.
  • Nhầm với ~ないものでもない (khẳng định yếu có điều kiện).

Cường điệu - nhấn mạnh

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict