~がゆえに = “chính vì/ do bởi (lý do mang tính bản chất)”, sắc thái trang trọng, đôi khi mang cảm giác biện minh hoặc tất yếu (có thể tích cực hoặc tiêu cực).
Nhấn mạnh quan hệ nhân-quả dựa trên thuộc tính/hoàn cảnh cố hữu: 若さ・貧しさ・有名であること, v.v.
Thường dùng trong văn luận, báo chí, quy chế, phát biểu trang trọng.
Dạng ~がゆえのN biến nguyên nhân thành tính chất bổ nghĩa cho danh từ.
3. Ví dụ minh họa
彼は若さゆえに無謀な挑戦をした。 Anh ấy vì còn trẻ nên đã liều lĩnh thách thức.
彼女は真面目であるがゆえに周囲から誤解されることがある。 Vì quá nghiêm túc nên đôi khi cô ấy bị mọi người hiểu lầm.
知名度がゆえに、些細な発言も大きく取り沙汰される。 Chính vì nổi tiếng nên lời nói nhỏ cũng bị bàn tán lớn.
無知ゆえのミスは、教育で減らせる。 Những lỗi vì thiếu hiểu biết có thể giảm nhờ giáo dục.
手続きを怠ったがゆえに、支給が遅れた。 Vì lơ là thủ tục nên việc chi trả bị trễ.
4. Cách dùng & sắc thái
Dùng khi muốn trang trọng hóa lý do hoặc nhấn mạnh tính tất yếu/khó tránh.
Có thể hàm ý “đành chịu/không tránh khỏi” hoặc “chính vì vậy nên xứng đáng”.
Trong khẩu ngữ thường thay bằng ~ため(に) hoặc ~せいで tùy sắc thái.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu
Sắc thái
Khác biệt
Ví dụ ngắn
~がゆえに
Trang trọng, bản chất
Nhấn mạnh lý do mang tính thuộc tính
若さがゆえに
~ため(に)
Trung tính
Lý do chung, rộng
若いために
~せいで
Tiêu cực
Đổ lỗi, trách nguyên nhân
若いせいで
~だけに
Kỳ vọng tương xứng
Nêu mức độ “chính vì… nên càng…”
有名なだけに
~ゆえ(に)
Cổ phong
Dạng rút gọn, văn ngôn
無知ゆえに
6. Ghi chú mở rộng
Trước がゆえに với na/N phải dùng である; đây là điểm hay bị kiểm tra trong JLPT N1.
~がゆえのN rất hữu dụng để súc tích hóa nguyên nhân thành tính chất bổ nghĩa.
Không nên lạm dụng trong hội thoại thường ngày vì nghe kiểu cách.
7. Biến thể & cụm cố định
若さゆえの過ち/無知ゆえの発言/善意ゆえの行動.
有名であるがゆえに叩かれやすい/特殊であるがゆえに対応が難しい.
Dạng đảo ngữ tiêu đề: ~ゆえにのみで mở câu: 品質、ゆえに高価。
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Bỏ である trước na/N: sai. Đúng: 不便であるがゆえに, không phải 不便だがゆえに.
Nhầm sắc thái với ~せいで: がゆえに không nhất thiết tiêu cực, mang tính trang trọng/hàn lâm.
Lựa chọn giữa ~ために và ~がゆえに trong đáp án: khi văn cảnh trang trọng/thuộc tính bản chất → chọn がゆえに.