~ばかりか〜も: “không những A mà còn B (nữa)”, nhấn mạnh rằng B là bổ sung vượt mong đợi, đôi khi mang sắc thái bất ngờ hoặc vượt chuẩn. B có thể ngang bằng hoặc mạnh hơn A về mức độ.
Thường dùng khi liệt kê điều xấu/khó khăn; cũng dùng được với ý tốt khi muốn nhấn mạnh.
「も」 ở vế sau là dấu hiệu cấu trúc yêu cầu trong mẫu này.
Trang trọng hơn 「だけでなく」, ít trang trọng hơn 「のみならず」.
3. Ví dụ minh họa
彼は日本語ばかりか、フランス語も話せる。 Anh ấy không những biết tiếng Nhật mà còn nói được cả tiếng Pháp.
この冬は寒いばかりか、雪も多かった。 Mùa đông năm nay không chỉ lạnh mà còn có nhiều tuyết.
その店は値段が高いばかりか、店員の態度も悪い。 Quán đó không những giá cao mà thái độ nhân viên cũng tệ.
彼女は歌ばかりか、ダンスもプロ並みだ。 Cô ấy không chỉ hát mà còn nhảy ở mức chuyên nghiệp.
事故で車ばかりか、荷物も壊れてしまった。 Vì tai nạn mà không chỉ xe, cả hành lý cũng hỏng.
4. Cách dùng & sắc thái
Dùng khi muốn nhấn mức độ/độ bất ngờ của việc bổ sung B.
Trong văn nói thông thường có thể thay bằng 「ばかりでなく」 để nhẹ hơn.
Có thể tăng cường bằng 「~すら/~さえ」 ở vế sau: ~ばかりか、Nさえ…
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu
Ý nghĩa
Khác biệt
Ví dụ ngắn
~だけでなく~も
Không chỉ A mà còn B
Trung tính, khẩu ngữ; ít sắc thái bất ngờ
NだけでなくNも
~のみならず~も
Không chỉ A mà còn B
Trang trọng, văn viết; nhấn phạm vi rộng
NのみならずNも
~上に
Hơn nữa, lại còn
Thêm lý do/điểm, thường cùng cực tính (tốt + tốt / xấu + xấu)
忙しい上に寒い
そればかりか
Không chỉ thế mà còn
Liên từ nối câu, dùng mở vế sau
雨だった。そればかりか風も強い。
6. Ghi chú mở rộng
Nếu B là điểm gây sốc, dùng 「まで/さえ」 thay 「も」 để tăng lực: ~ばかりか、子どもさえ…
Giữ song song loại từ A-B để câu gọn: danh từ với danh từ, mệnh đề với mệnh đề.
Thường đi với cấu trúc nghịch nhân quả để nhấn độ tệ: 安くないばかりか、品質も悪い。
7. Biến thể & cụm cố định
~ばかりか、~も… (mẫu cơ bản)
~ばかりでなく、~も… (mềm hơn)
文頭 liên từ: そればかりか、~も…
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Bỏ quên 「も」 ở vế sau → sai mẫu yêu cầu của đề.
Dùng với B không bất ngờ/không thêm thông tin đáng kể → câu kém tự nhiên.
Nhầm với 「~上に」: 「上に」 không bắt buộc “bất ngờ” và không bắt buộc 「も」.
Đảo trật tự A-B làm giảm lực nhấn (nên để A ít mạnh hơn B để B gây ấn tượng).