~にかけては – Về khoản…, trong lĩnh vực…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mẫu Cấu trúc Ví dụ Sắc thái
N + にかけては Lĩnh vực/khía cạnh + にかけては 体力たいりょくにかけては “khi nói về mặt N” (ưu thế)
Đánh giá …、〜はけない/随一ずいいちひとし かれ記録きろく更新こうしんにかけてはけない Khen vượt trội
Thành ngữ 〜にかけてはみぎるものはいない 歌唱かしょうりょくにかけてはみぎるものはいない Cực khen

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Nêu bật sở trường trong một mảng xác định; dùng để so sánh ưu thế tương đối/ tuyệt đối.
  • Vế sau thường đi với biểu thức không thua kém/đứng đầu/đáng nể.
  • Không thích hợp cho phàn nàn trực tiếp; nếu chê nên dùng 苦手にがてだ/下手へただ.

3. Ví dụ minh họa

  • 彼女かのじょ分析ぶんせきりょくにかけてはぐんいている。
    Về khả năng phân tích, cô ấy vượt trội.
  • この選手せんしゅ持久じきゅうりょくにかけては世界せかいトップクラスだ。
    Vận động viên này về sức bền thuộc hàng đầu thế giới.
  • うちの会社かいしゃ品質ひんしつ管理かんりにかけては妥協だきょうしない。
    Công ty chúng tôi về quản lý chất lượng thì không thỏa hiệp.
  • かれにかけては本当ほんとうたよりになる。
    Nếu nói về khoản đó thì anh ấy rất đáng tin.
  • 祖母そぼ和菓子わがしづくにかけては名人めいじんだ。
    Bà tôi về làm bánh Nhật thì là cao thủ.
  • かれ瞬発しゅんぱつりょくにかけてはだれにもけない。
    Về sức bật thì anh ấy không thua ai.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Là câu khen; dùng trong giới thiệu năng lực, PR, bình luận thể thao, đánh giá nhân sự.
  • Danh từ phải là phạm vi kỹ năng/phẩm chất đo được.
  • Kết hợp khuôn mẫu khen: 〜は一番いちばんだ/随一ずいいちだ/ピカイチだ/みぎるものはいない.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Nghĩa Khác biệt Ví dụ
にかけては Khi nói về mặt N (ưu thế) Đánh giá vượt trội 営業えいぎょうにかけてはけない
については Về N Chủ đề, trung lập 制度せいどについては説明せつめいする
かんしては Liên quan đến Trang trọng, không hàm ý giỏi 安全あんぜんかんしては厳格げんかく
にかけて(phạm vi) Từ… đến… (thời kỳ/khu vực) Khác nghĩa hoàn toàn 晩秋ばんしゅうにかけて

6. Ghi chú mở rộng

  • Dùng được cho tập thể: 日本にほんチームにかけては守備しゅびかたい.
  • Hàm ý so sánh tương đối với phần còn lại của tập hợp (社内しゃない/リーグ/地域ちいきなど).
  • Có thể đảo vị trí thành phần để nhấn mạnh: 守備しゅびにかけてはこのチームが最強さいきょうだ.

7. Biến thể & cụm cố định

  • 〜にかけてはみぎるものはいない/ピカイチだ/随一ずいいちだ/天下一品てんかいっぴん
  • 営業えいぎょう/分析ぶんせきりょく/記憶きおくりょく/集中しゅうちゅうりょく/スピード/正確せいかくせい + にかけては
  • ひと/チーム/会社かいしゃ + にかけては + 評価ひょうか表現ひょうげん

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với danh từ không phải “lĩnh vực”: × 天気てんきにかけては → nên dùng については.
  • Dùng để chê thẳng: × かれ時間じかん管理かんりにかけては下手へただ → không tự nhiên; dùng かれ時間じかん管理かんり下手へただ.
  • Nhầm với 〜にかけて (tới/kéo dài); đề thi hay gài hai nghĩa.

Giới hạn – Phạm vi

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict