~から~にかけて – Từ… đến…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Loại danh từ Cấu trúc Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Thời gian N(thời điểm/khoảng) + から + N(thời điểm/khoảng) + にかけて 夜明よあからあさにかけて Khoảng từ… đến… (mang tính ước chừng, dàn trải)
Không gian/khu vực N(địa vực) + から + N(địa vực) + にかけて 関東かんとうから東北とうほくにかけて Trải dọc một vùng/miền, không ranh giới sắc nét
Đối chiếu N + から + N + まで あさからよるまで Chính xác hơn; khác với にかけて (ước chừng)

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Diễn tả một khoảng thời gian/không gian mang tính “trải dài” và “không chính xác hoàn toàn”.
  • Thường đi với hiện tượng kéo dài/bao trùm: mưa, gió, tắc đường, sốt, mùa hoa, sự kiện.
  • Không hợp khi cần mốc chính xác; khi đó dùng から~まで.
  • Sắc thái tường thuật, dự báo, thông báo (tin tức, thời tiết) rất phổ biến.

3. Ví dụ minh họa

  • 夜明よあからあさにかけてつよあめった。
    Mưa to suốt từ rạng sáng đến sáng.
  • 週末しゅうまつからしゅうにかけて寒気さむけなが見込みこみだ。
    Từ cuối tuần đến đầu tuần tới dự kiến không khí lạnh tràn về.
  • 関東かんとうから東北とうほくにかけてひろ範囲はんい地震じしん観測かんそくした。
    Quan sát được động đất trên phạm vi rộng từ Kanto đến Tohoku.
  • 4月しがつから6月ろくがつにかけてさくらだけでなくおおくのはな見頃みごろだ。
    Từ tháng 4 đến 6, không chỉ hoa anh đào mà nhiều loài hoa khác cũng đẹp.
  • 昭和しょうわわりから平成へいせいにかけて文化ぶんかおおきく変化へんかした。
    Từ cuối thời Showa đến thời Heisei, văn hóa thay đổi lớn.
  • このみちえきから市役所しやくしょにかけて、いつも渋滞じゅうたいする。
    Tuyến đường này từ ga đến tòa thị chính lúc nào cũng tắc.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Nhấn “khoảng ước chừng” hoặc “trải dọc”, tránh dùng với thời điểm quá chính xác (3時さんじから4時よんじにかけて vẫn dùng được nhưng hàm ý “xấp xỉ/không đúng tròn giờ”).
  • Thường xuất hiện cùng các cụm: ひろ範囲はんいで/見込みこみだ/つづく/観測かんそくした/かけて.
  • Phong cách trung tính, phù hợp văn báo chí/thuyết minh.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
NからNにかけて Từ… đến… (ước chừng/trải dài) Không xác định ranh giới rõ あさからひるにかけてくもり。
NからNまで Từ… đến… (chính xác) Rõ mốc thời gian/không gian 9時きゅうじから17時じゅうななじまで営業えいぎょう
Nにわたって Trải suốt (phạm vi lớn/thời gian dài) Nhấn độ rộng/quy mô 全国ぜんこくにわたって影響えいきょう
Nをつうじて/とおして Suốt toàn bộ khoảng Liên tục, không ngắt quãng 一年いちねんつうじてあたたかい。

6. Ghi chú mở rộng

  • Địa danh/khu vực nên là đơn vị lớn: 関東かんとう関西かんさい東北とうほく沿岸えんがん など.
  • Với khoảng thời gian ngắn nhưng mang tính “quãng”, vẫn dùng được nếu hiện tượng kéo dài: 夕方ゆうがたからよるにかけてむ。
  • Trong dự báo thời tiết, đi với 見込みこみ/おそれ/でしょう để thể hiện xác suất.

7. Biến thể & cụm cố định

  • Nにかけては(khác nghĩa):“khi nói đến… thì (giỏi/đỉnh)”. Ví dụ: はしることにかけてはかれにかなうものはいない。
  • 時期じき+から+時期じき+にかけて/地域ちいき+から+地域ちいき+にかけて:mẫu điển hình trên tin tức.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm với まで: đề thi hỏi “ước chừng” → chọn にかけて; “chính xác” → chọn まで.
  • Dùng cho hành động tức thời (一回いっかいだけ) → Không tự nhiên. Nên là hiện tượng kéo dài/bao trùm.
  • Dùng với danh từ không phải thời gian/không gian → Sai phạm vi dùng.

So sánh – Đối chiếu – Nêu ví dụ – Mở rộng

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict