~かわりに – Thay vì, bù lại

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Loại Cấu trúc với ~かわりに(=わりに) Ví dụ ngắn Ý nghĩa
Danh từ N のかわりに コーヒーのかわりにちゃ Thay cho N; thay mặt N
Động từ Vる/Vない + かわりに 外食がいしょくするかわりに自炊じすいする Thay vì (không) làm V thì làm …
Tính từ -i Aい + かわりに やすかわりにこわれやすい Bù lại/đổi lại
Tính từ -na Aな + かわりに しずかなかわりに不便ふべん Bù lại/đổi lại
Cụm đại diện N のかわりに V ちちかわりに出席しゅっせきする Thay mặt, đại diện

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Thay thế/thay vì: Chọn A かわりに B = thay vì A thì B; hoặc dùng B thay cho A.
  • Đổi lại/bù lại: A かわりに B = A có ưu/nhược điểm, và bù lại có B (tính chất đối ứng).
  • Thay mặt/đại diện: N のかわりに V = làm việc gì đó thay cho N (do N bận/vắng).
  • Sắc thái: nhấn mạnh quan hệ trao đổi/đối ứng (trade-off), thường dùng trong văn nói và viết trang trọng đều được.
  • Chính tả: かわりに thường viết わりに; cả hai đều dùng được.

3. Ví dụ minh họa

  • 今日きょうはコーヒーのかわりにちゃみます。
    Hôm nay tôi uống trà thay cho cà phê.
  • 外食がいしょくするかわりにいえ料理りょうりして節約せつやくしている。
    Thay vì ăn ngoài, tôi nấu ở nhà để tiết kiệm.
  • ちちかわりにわたし会議かいぎ出席しゅっせきします。
    Tôi sẽ dự họp thay cho bố.
  • このアパートはえきからとおかわりに家賃やちんやすい。
    Căn hộ này xa ga bù lại tiền thuê rẻ.
  • 手伝てつだってあげるかわりに今度こんどはんおごってね。
    Tôi giúp bạn, đổi lại lần tới đãi tôi bữa nhé.
  • 自由じゆう時間じかんえたかわりに収入しゅうにゅうってしまった。
    Thời gian rảnh tăng lên, đổi lại thu nhập giảm mất.

4. Cách dùng & sắc thái

  • N のかわりに: sử dụng khi thay thế vật/người/việc cụ thể, hoặc thay mặt ai đó.
  • Vる/Vない + かわりに: nhấn mạnh sự lựa chọn phương án thay thế trong hành động.
  • Aい/Aな + かわりに: nêu đặc điểm trái ngược để cân bằng ưu/nhược, mang sắc thái “bù trừ”.
  • Khi mang nghĩa “đổi lại”, vế trước và sau thường có quan hệ tương phản tương đương về mức độ.
  • Không dùng かわりに khi chỉ liệt kê hai đặc điểm không hề có quan hệ bù trừ.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt chính Ví dụ ngắn
~のわりに Thay cho/thay mặt Đồng nghĩa trực tiếp với かわりに (viết bằng kanji) かれわりに説明せつめいする
~にわって Thay cho (trang trọng) Trang trọng hơn, thiên về “đại diện” 社長しゃちょうわって挨拶あいさつする
一方いっぽう Mặt khác Chỉ nêu tương phản, không nhất thiết là “bù lại/đổi lại” 都会とかい便利べんり一方いっぽう物価ぶっかたか
わりに vs ~のために Trao đổi vs Nguyên nhân/mục đích かわりに không diễn tả mục đích/động cơ 健康けんこうのために野菜やさいべる

6. Ghi chú mở rộng

  • “AかわりにB” đôi khi hiểu là “đổi lấy B” (nghĩa giao dịch), nhất là khi đi với てあげる/てもらう.
  • Văn viết thường ưa dùng わりに; hội thoại dùng cả hai, かわりに mềm hơn.
  • Không dùng かわりに để thay cho 「~の代理だいりで」 khi cần cực kỳ trang trọng (văn bản pháp lý dùng 代理だいり/代行だいこう).

7. Biến thể & cụm cố định

  • ~のわりに(=~のかわりに)
  • 代理だいりで/代表だいひょうして(gần nghĩa “thay mặt” với sắc thái công việc)
  • Aい/Aな + かわりに(bù lại)
  • Vる/Vない + かわりに(thay vì)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm “tương phản” thành “bù trừ”: Không phải mọi cặp trái nghĩa đều dùng được かわりに nếu không có quan hệ trao đổi tương đương.
  • Bỏ 「の」 trước かわりに khi đi với danh từ: phải là N のかわりに, không phải N かわりに.
  • Nhầm với ために: かわりに không nêu mục đích. Câu như ×健康けんこうのかわりに運動うんどうする là sai.
  • JLPT: hay kiểm tra phân biệt “AかわりにB” (bù lại) với “A一方いっぽうB” (mặt khác).

So sánh – Đối chiếu – Nêu ví dụ – Mở rộng

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict