~ようが~るまいが – Dù… hay không…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Kiểu Cấu tạo với ~ようが~るまいが Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Động từ (chuẩn) V-う/ようが + V-るまいが こうが くまいが Mang nghĩa “bất kể … hay không …”
する しようが + するまいが/すまいが 賛成さんせいしようが すまいが すまい tự nhiên hơn
ようが + るまいが/まいが ようが るまいが まいが” thiên về văn viết
Biến thể tính từ/danh từ 形容詞けいようし: Adj-かろうが~かろうが; な/N: であろうが~でなかろうが たかかろうがひくかろうが/学生がくせいであろうが学生がくせいでなかろうが Mở rộng phổ biến, cùng ý “bất kể …”

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

- Diễn tả lập trường kiên định: “dù có làm hay không làm … thì (vẫn) …”. Vế sau thể hiện hành động/quyết định không bị ảnh hưởng.

- Sắc thái trang trọng, dùng trong phát biểu, nghị luận, tuyên bố quyết tâm.

- Thường xuất hiện dạng đối ứng song song chặt chẽ giữa hai vế đầu.

3. Ví dụ minh họa

  • あめくだろうがるまいが試合しあい予定よていどおりおこなう。
    Dù có mưa hay không, trận đấu vẫn diễn ra như dự định.
  • かれ賛成さんせいしようがするまいが計画けいかくすすめる。
    Dù anh ta có tán thành hay không, kế hoạch vẫn tiến hành.
  • だれようがるまいがわたしはやるべきことをやる。
    Bất kể ai có đến hay không, tôi vẫn làm việc phải làm.
  • 成功せいこうしようがすまいが挑戦ちょうせんした事実じじつ意味いみがある。
    Dù thành công hay không, việc đã dám thử thách mới là ý nghĩa.
  • 景気けいきかろうがわるかろうが投資とうしつづける。
    Dù kinh tế tốt hay xấu, vẫn tiếp tục đầu tư.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Nhấn mạnh quyết tâm/chủ trương không thay đổi trước điều kiện đối lập.
  • Vế sau thường là mệnh đề khẳng định lập trường, không dùng để hỏi/nhờ vả.
  • Phong cách trang trọng, dùng trong bài phát biểu, viết luận.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác/giống Ví dụ ngắn
~ようか~るまいか Có nên làm hay không (do dự) Khác hẳn: bộc lộ cân nhắc, không phải “bất kể” こうかくまいかまよう。
~ても~なくても/~にかかわらず Bất kể A hay không A Trung tính hơn, ít trang trọng hơn ~ようが~るまいが あめでもあめでなくてもく。
~たところで Dù có … thì cũng (vô ích) Sắc thái phủ định hiệu quả, khác với tuyên bố quyết tâm いまからあやまったところでおそい。
~であれ~であれ Dù là … hay … (liệt kê) Dùng cho danh từ/tính từ nhiều hơn れであれあめであれく。

6. Ghi chú mở rộng

  • Giữ song song hình thái: V-ようが ↔ V-るまいが cùng một động từ.
  • Mở rộng với tính từ/danh từ giúp diễn đạt đa dạng hơn trong văn nghị luận.
  • Văn phong trang trọng; trong hội thoại đời thường có thể thay bằng ~ても~なくても.

7. Biến thể & cụm cố định

  • だれようがるまいが
  • あめくだろうがるまいが
  • 賛成さんせいであろうが反対はんたいであろうが (biến thể danh/tính)
  • かろうがわるかろうが (mẫu với い形容詞けいようし)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Không giữ cùng một động từ ở hai vế: ×「こうが るまいが」 → đúng: 「こうが くまいが」.
  • Dùng để đặt câu hỏi/nhờ vả → không phù hợp sắc thái tuyên bố.
  • Nhầm với ~ようか~るまいか trong câu hỏi chọn mẫu: nhìn vế sau nếu là “vẫn…/tiếp tục…” thì chọn ~ようが~るまいが.

Đối lập – song song – lựa chọn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict