~にしろ~にしろ – Dù… hay…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Loại từ Cấu tạo với ~にしろ~にしろ Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Danh từ (N) N + にしろ N + にしろ 学生がくせいにしろ社会しゃかいじんにしろ、~ Phổ biến nhất; liệt kê hai danh từ cùng phạm trù.
Động từ V-る にしろ/V-ない にしろ くにしろかないにしろ、~ Thường dùng cặp khẳng định/Phủ định để bao quát.
Tính từ い A-い にしろ/A-くない にしろ hoặc cặp đối nghĩa たかいにしろやすいにしろ、~ Có thể dùng cặp trái nghĩa (たかい/やすい), hoặc A-い/A-くない.
Tính từ な 形容詞けいようし(である)にしろ ~ ナ形容詞けいようし(である)にしろ 便利べんりであるにしろ不便ふべんであるにしろ、~ Trong văn nói thường lược である: 便利べんりにしろ不便ふべんにしろ.
Nghi vấn từ 疑問ぎもんことば + にしろ だれにしろ/いつにしろ/どこにしろ、~ “Bất kể ai/khi nào/ở đâu”; có thể dùng một mình không cần cặp.
Toàn cụm + trợ từ (A にしろ B にしろ) + は/も/など 時間じかんにしろおかねにしろは、~ Thường gắn は/も sau toàn cụm để nêu chủ đề/nhấn mạnh.
Mở rộng A にしろ B にしろ C にしろ あめにしろゆきにしろかぜにしろ、~ Có thể liệt kê từ 2 mục trở lên, nhưng nên gọn.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

Ý nghĩa: “Dù là A hay B thì (kết luận) cũng như nhau”, “Bất kể A hay B…”. Nhấn mạnh rằng hai lựa chọn (thường là cùng phạm trù hoặc đối nghĩa) đều dẫn đến cùng một đánh giá/quyết định ở mệnh đề sau.

  • Tính chất: mang sắc thái quy nạp/khái quát, gần văn nói trung tính. So với ~にせよ/~であれ, ~にしろ mềm và đời thường hơn.
  • Cấu trúc đi sau thường là đánh giá, chủ trương, yêu cầu, quy tắc: ~べきだ/~なければならない/~たい/~はわらない…
  • Phối hợp tự nhiên với cặp trái nghĩa (たかい/やすい、賛成さんせい/反対はんたい有無うむゆう/く/かない…).
  • Có thể dùng với nghi vấn từ: だれにしろ/どこにしろ/いつにしろ… mang nghĩa “bất kể ai/đâu/khi nào”.
  • Có thể thêm たとえ để tăng sắc thái nhượng bộ: たとえAにしろBにしろ…
  • Dạng đơn “~にしろ” cũng dùng như “dẫu cho... thì…”, gần với ~にしても/~ても.

3. Ví dụ minh họa

  • 学生がくせいにしろ社会しゃかいじんにしろ時間じかん管理かんり大切たいせつだ。
    Dù là sinh viên hay người đi làm, quản lý thời gian đều quan trọng.
  • にしろかないにしろはやめに連絡れんらくしてください。
    Dù đi hay không đi, hãy liên lạc sớm.
  • たかにしろやすにしろ品質ひんしつ確認かくにんすべきだ。
    Dù đắt hay rẻ, vẫn nên kiểm tra chất lượng.
  • あめにしろゆきにしろ試合しあい予定よていどおりおこなう。
    Dù mưa hay tuyết, trận đấu vẫn diễn ra như dự định.
  • 経験けいけんがあるにしろないにしろ応募おうぼ歓迎かんげいします。
    Dù có kinh nghiệm hay không, đều hoan nghênh ứng tuyển.
  • たとえ冗談じょうだんにしろっていいこととわるいことがある。
    Dù có là đùa đi nữa, cũng có những điều nên và không nên nói.
  • だれにしろ約束やくそくまもるべきだ。
    Bất kể là ai, cũng phải giữ lời hứa.
  • 時間じかんにしろかねにしろ計画けいかくてき使つかいたい。
    Dù là thời gian hay tiền bạc, đều muốn dùng một cách có kế hoạch.
  • プロにしろアマチュアにしろ基礎きそ大切たいせつだ。
    Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, nền tảng đều quan trọng.
  • なににしろ、まずは安全あんぜんだいいちだ。
    Dù thế nào đi nữa, trước hết an toàn là trên hết.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Đặt A và B cùng loại từ và cùng vai trò ngữ pháp. Sau cụm AにしろBにしろ thường có dấu phẩy, rồi đến mệnh đề kết luận chung.
  • Hậu tố trợ từ: thường gắn は/も/など sau toàn cụm để làm chủ đề/nhấn mạnh. Ví dụ: 時間じかんにしろおかねにしろは大切たいせつだ。
  • Sắc thái: trung tính → hơi khẩu ngữ; dùng trong phát biểu quy tắc, lời khuyên, phán đoán. Muốn trang trọng hơn: dùng ~にせよ/~であれ.
  • Dùng với nghi vấn từ để bao quát rộng: だれにしろ、どこにしろ、いつにしろ…
  • Dạng đơn “~にしろ”: mang nghĩa nhượng bộ “dẫu cho… cũng…”. Ví dụ: すこ無理むりにしろ挑戦ちょうせんする価値かちはある。 (Dẫu hơi quá sức, vẫn đáng thử.)
  • Thường đi với các kết từ tăng nhấn mạnh: たとえ、いずれ、結局けっきょく など.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu ngữ pháp Ý nghĩa Điểm tương quan/Khác biệt Ví dụ ngắn
~にしろ~にしろ Dù A hay B thì kết luận như nhau Khẩu ngữ trung tính; hay dùng với cặp trái nghĩa/cùng phạm trù. 学生がくせいにしろ社会しゃかいじんにしろ、まもるべきだ。
~にせよ~にせよ Tương tự ~にしろ Trang trọng hơn, thiên văn viết/diễn văn. 賛成さんせいにせよ反対はんたいにせよ、出席しゅっせきしてください。
~であれ~であれ Tương tự “bất kể A hay B” Trang trọng nhất; thường đi với danh từ/thuật ngữ. 貧富ひんぷであれ、ほうしたでは平等びょうどうだ。
~にしても Dẫu cho… (một vế) Nhượng bộ đơn lẻ; cũng có AにしてもBにしても nhưng ít hơn và nhẹ hơn tính “bất kể”. たかいにしても、必要ひつようだ。
~ても/~でも Dù… cũng… Không mang nghĩa liệt kê đối sánh; dùng cho một điều kiện. あめでもく。
~にかかわらず/~をわず Bất kể (phạm vi rộng) Trang trọng; thường đi với danh từ/biểu thức phạm vi (年齢ねんれい性別せいべつ天候てんこう…). 天候てんこうわず、開催かいさいする。

6. Ghi chú mở rộng

  • Hình thái: ~にせよ là dạng nguyên thủy trang trọng; ~にしろ là dạng khẩu ngữ hóa (mệnh lệnh “しろ” của する), nhưng trong mẫu này không mang nghĩa mệnh lệnh.
  • Độ tự nhiên: với tính từ な, trong văn nói thường dùng trực tiếp: 便利べんりにしろ不便ふべんにしろ; trong văn viết nghiêm túc có thể dùng である.
  • Vị trí trợ từ: có thể đặt は/も/など sau toàn cụm để nêu chủ đề/nhấn mạnh. Tránh chen các trợ từ cách sau từng yếu tố trừ khi cấu trúc cho phép rõ ràng.
  • Có thể liệt kê 3 mục trở lên: AにしろBにしろCにしろ… nhưng nên ngắn gọn để tránh rối.
  • Mệnh đề sau nên là mệnh đề khái quát áp dụng cho tất cả lựa chọn; hạn chế dùng thông tin chỉ đúng cho một bên.
  • Phối hợp hay gặp: 賛成さんせいにしろ反対はんたいにしろ/有利ゆうりにしろ不利ふりにしろ/くにしろかないにしろ/おおいにしろすくないにしろ.

7. Biến thể & cụm cố định

  • ~にせよ~にせよ: biến thể trang trọng của ~にしろ~にしろ.
  • ~であれ~であれ: biến thể trang trọng nhất; thiên văn viết/học thuật.
  • いずれにしろ: “dù sao đi nữa/đằng nào thì”, dùng như trạng ngữ câu mở đầu.
  • どちらにしろ/どっちにしろ: “dù bên nào đi nữa” (どっち mang tính khẩu ngữ mạnh).
  • だれにしろ/なににしろ/どこにしろ/いつにしろ: cụm với nghi vấn từ mang nghĩa “bất kể ai/cái gì/ở đâu/khi nào”.
  • たとえ~にしろ: nhấn mạnh tính giả định/nhượng bộ. Ví dụ: たとえ失敗しっぱいにしろ、まなべることはおおい。
  • Quán dụng đối nghĩa: きにしろきらいにしろ/賛成さんせいにしろ反対はんたいにしろ/れにしろあめにしろ.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm với mệnh lệnh “~にしろ!”: しずかにしろ (Hãy im lặng!) không phải mẫu liệt kê, mà là “しろ” mệnh lệnh của する + “に” trạng thái. Đừng nhầm với AにしろBにしろ.
  • Trộn loại từ: cần cùng loại ở hai vế. Sai: 学生がくせいにしろないにしろ…; Đúng: 学生がくせいにしろ社会しゃかいじんにしろ… hoặc にしろかないにしろ
  • Hậu tố trợ từ không hợp lý: Tránh chèn を ngay sau từng yếu tố. Nên đặt trợ từ sau toàn cụm: 時間じかんにしろおかねにしろ大切たいせつだ。 (Thay vì ×時間じかんにしろおかねにしろを…)
  • Chọn mệnh đề sau không bao quát: Kết luận phải đúng cho cả A và B. Nếu chỉ đúng cho một bên, dùng cấu trúc khác.
  • Nhiệt độ văn phong: Bài viết trang trọng (báo cáo, bài luận JLPT đọc hiểu) nên ưu tiên ~にせよ/~であれ để phù hợp ngữ cảnh.
  • Hình thái phủ định: với động từ dùng V-ないにしろ; với i-adj dùng A-くないにしろ. Ví dụ: 参加さんかしないにしろ連絡れんらくして。/ さむくないにしろ上着うわぎっていけ。
  • Thì quá khứ: có thể dùng V-たにしろ/V-なかったにしろ để bao quát quá khứ. Ví dụ: おこなったにしろかなかったにしろ報告ほうこくして。
  • Bẫy phân biệt với ~にかかわらず/~をわず: hai mẫu này không cần liệt kê đối sánh; dùng khi muốn bao quát toàn phạm vi (年齢ねんれい性別せいべつ…). ~にしろ~にしろ thiên về nêu ví dụ tiêu biểu/đối nghĩa.

Đối lập – song song – lựa chọn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict