~が~なら、~も~だ – Nếu… thì… cũng…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mẫu Cấu tạo Ví dụ cấu trúc Ghi chú
NがNなら、NもNだ Danh từ + が + Danh từ + なら、Danh từ + も + Danh từ + だ おやおやなら Mẫu chính, sắc thái phê phán/cảm thán
NもNなら、NもNだ Danh từ + も + Danh từ + なら、Danh từ + も + Danh từ + だ おやおやなら Biến thể rất phổ biến, nhấn mạnh “cả hai đều…”
Đuôi lịch sự …Nだ → …Nです おやおやなら、です Ít dùng vì sắc thái phê phán; cẩn trọng khi lịch sự
Nhấn mạnh 副詞ふくし + NがNなら、NもNだ まったく上司じょうし上司じょうしなら、部下ぶか部下ぶか Thêm phó từ tăng sắc thái cảm xúc

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

Mẫu ~が~なら、~も~だ (cũng như biến thể ~も~なら、~も~だ) đánh giá rằng cả A và B đều “đúng là A/B như thế” và có xu hướng tương đồng (thường là tiêu cực). Tức là, nếu A đã như thế thì B cũng chẳng khá hơn, cả hai tương xứng nhau về mức độ tốt/xấu (đa phần là chê trách).

  • “なら” ở đây không phải là điều kiện thực hiện, mà là “xét về tư cách/tính chất”.
  • Hầu như chỉ kết hợp với danh từ (vai trò, tư cách, nhóm người/vật).
  • Sử dụng như lời bình phẩm/cảm thán, nhiều khi mang sắc thái mỉa mai.

3. Ví dụ minh họa

  • おやおやなら
    Cha đã thế thì con cũng thế (cả hai đều tệ/tương tự).
  • 上司じょうし上司じょうしなら部下ぶか部下ぶか
    Sếp như thế thì nhân viên cũng như thế.
  • きゃくきゃくならみせみせ
    Khách đã như vậy thì cửa hàng cũng vậy.
  • 監督かんとく監督かんとくなら選手せんしゅ選手せんしゅ
    HLV đã thế thì cầu thủ cũng thế.
  • 先生せんせい先生せんせいなら生徒せいと生徒せいと
    Thầy cũng thế mà trò cũng thế.
  • おやおやならよ、まったく。
    Đúng là như bố thì như con thôi, thiệt hết nói.
  • 彼女かのじょ彼女かのじょならかれかれ
    Cô ấy đã như vậy thì anh ta cũng cùng một giuộc.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Thường dùng để chê trách, mỉa mai, bực dọc; tránh dùng trực diện với người trên để không thất lễ.
  • Hai danh từ nên là cặp có quan hệ (cha–con, thầy–trò, sếp–nhân viên, khách–cửa hàng...).
  • Không mang nghĩa điều kiện thực (nếu A thì B). Ý nghĩa là “xét A là A như thế, thì B cũng B như thế”.
  • Đuôi câu thường là だ; có thể thêm よ/ね/な để điều chỉnh sắc thái khẩu ngữ.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu ngữ pháp Ý nghĩa Điểm tương quan/Khác biệt Ví dụ ngắn
~が~なら、~も~だ Cả A lẫn B đều “đúng là A/B”, thường chê Nhấn mạnh tương xứng (đa phần tiêu cực) おやおやなら、
~も~なら、~も~だ Cả hai phía đều như nhau Biến thể hoán đổi; sắc thái tương đương おやおやなら、
~だけあって/~だけに Tương xứng tích cực/kỳ vọng Thường khen, trái nghĩa sắc thái おや有名人ゆうめいじんだけあって有名ゆうめい
~にもほどがある Quá đáng, có giới hạn chứ Chỉ phê phán một phía, không phải “cặp” 失礼しつれいにもほどがある
~は~で、~は~で Mỗi bên có cái lý/cái khó riêng Trung tính, ít phê phán hơn おやおや大変たいへん

6. Ghi chú mở rộng

  • Có thể lược bỏ chủ ngữ thực tế; tính công thức cao, dễ gặp trong báo chí/bình luận.
  • Có thể thêm phó từ cảm thán: まったく/本当ほんとうに/やれやれ, nhưng nên cân nhắc lịch sự.
  • Tính đối xứng: nên giữ cùng một loại danh từ (vai trò/tư cách) ở cả hai vế để tự nhiên.
  • Ở văn nói, “だ” có thể thay bằng “だよ/だね/だな” tùy thái độ.

7. Biến thể & cụm cố định

  • おやおやなら、だ/おやおやなら、だ:cặp điển hình “cha nào con nấy”.
  • 上司じょうし上司じょうしなら、部下ぶか部下ぶかだ:nói về văn hóa tổ chức tệ.
  • きゃくきゃくなら、みせみせだ;先生せんせい先生せんせいなら、生徒せいと生徒せいとだ:các cặp cố định thường gặp.
  • Biến thể nhấn mạnh: まったくAがAなら、BもBだ;本当ほんとうにAがAなら、BもBだ。

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với động/tính từ: mẫu này gần như chỉ đi với danh từ. Sai: いそがしいがいそがしいなら… → Tránh.
  • Hiểu “なら” là điều kiện thông thường; ở đây là đánh giá tư cách/tính chất, không phải “nếu… thì…”.
  • Sai hạt nhân: dùng は thay が/も làm mất sắc thái công thức. Ưu tiên “NがNなら、NもNだ/NもNなら、NもNだ”.
  • Dùng trong tình huống trang trọng với người liên quan trực tiếp có thể gây thất lễ do sắc thái chê trách.
  • Thi JLPT: chọn đúng trật tự cặp danh từ có quan hệ (おや, おとうと…), và chọn đuôi だ (không đổi sang ~ている...).

Đối lập – song song – lựa chọn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict