~かれ~かれ – Dù ít hay nhiều

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

  • Mẫu: ~かれ~かれ (ghép hai tính từ đối lập, dạng cổ của i-tính từ)
  • Cách hình thành: i-tính từ (~い) → đổi ~い thành ~かれ, ghép cặp đối nghĩa.
    • おおい → おおかれ
    • すくない → すくなかれ
    • い → かれ
    • わるい → しかれ(dạng cố định; không dùng “わるかれ” trong cụm này)
    • おそい → おそかれ / はやい → はやかれ
    • とおい → とおかれ / ちかい → ちかかれ
    • たかい → たかかれ / やすい → やすかれ
  • Vị trí: Thường đứng đầu câu như trạng ngữ, hoặc trước mệnh đề chính.
    Ví dụ: おおかれすくなかれ、~。 / おそかれはやかれ~。
  • Tính chất: Chủ yếu là các cụm cố định; không sản xuất tự do như mẫu “AかBか”.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Ý nghĩa 1: “Dù A hay B thì… / Bất kể ở mức A hay B thì…”
    - Nhấn mạnh kết luận không đổi dù ở hai cực đối lập của một thang độ.
    - Tính từ ghép thường là cặp đối nghĩa hoặc hai đầu mút về mức độ, thời điểm, chất lượng.
  • Ý nghĩa 2: “Ít nhiều / sớm muộn / gần xa / đắt rẻ”
    - Diễn đạt tính phổ quát hoặc tất yếu: điều đó sẽ xảy ra hoặc đúng trong phạm vi nào đó.
  • Sắc thái: Hơi trang trọng, văn viết; mang tính thành ngữ. Một số cụm rất thông dụng: おおかれすくなかれ (ít nhiều), おそかれはやかれ (sớm muộn), かれしかれ (dù tốt hay xấu).

3. Ví dụ minh họa

  • おおかれすくなかれ、だれでも失敗しっぱいはする。
    Ai rồi cũng có lúc mắc lỗi, ít nhiều.
  • かれしかれ、その決定けってい会社かいしゃおおきな影響えいきょうあたえる。
    Dù tốt hay xấu, quyết định đó sẽ tác động lớn đến công ty.
  • おそかれはやかれ、真実しんじつあきらかになる。
    Sớm muộn gì sự thật cũng sẽ sáng tỏ.
  • たかかれやすかれ、品質ひんしつ優先ゆうせんしたい。
    Dù đắt hay rẻ, tôi vẫn muốn ưu tiên chất lượng.
  • とおかれちかかれ、かれ責任せきにんわれるだろう。
    Gần hay xa thì trách nhiệm của anh ấy cũng sẽ bị truy cứu.
  • おおかれすくなかれ、みなストレスをかかえている。
    Ít nhiều thì ai cũng có căng thẳng.
  • わかかれろういかれ、まなつづけるべきだ。
    Dù trẻ hay già, ta đều nên học tiếp.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Cách dùng:
    • Dùng như trạng ngữ nêu điều kiện bao quát hai cực: おおかれすくなかれ、~
    • Diễn đạt kết quả/nhận định mang tính khái quát hoặc tất yếu.
    • Chủ yếu đi với i-tính từ; một số cụm dùng danh từ/tính chất hóa: わかかれろういかれ.
  • Sắc thái:
    • Trang trọng, thành ngữ; thường gặp trong bài viết, diễn văn, báo chí.
    • Hàm ý “bất kể dao động ở mức nào trong thang độ, kết luận vẫn đúng”.
  • Lưu ý:
    • Không tự ý tạo cặp mới nếu không tự nhiên trong tiếng Nhật. Ưu tiên dùng các cụm đã quen thuộc.
    • Một số từ có thứ tự gần như cố định: おおかれすくなかれ, おそかれはやかれ, かれしかれ.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa / Dùng khi Khác biệt sắc thái Ví dụ ngắn
~かれ~かれ Cặp i-tính từ đối lập; thành ngữ Cố định, văn viết; nhấn mạnh tính bao trùm hai cực おおかれすくなかれ、問題もんだいはある。
~にしろ~にしろ / ~にせよ~にせよ Dù là A hay B (N/Adj/V đều được) Sản xuất tự do, trung tính たかいにしろやすいにしろ、うつもりだ。
~だろうが~だろうが / ~であろうが~であろうが Dù có là A hay B (mạnh, nhấn) Hùng biện, nhấn mạnh quyết tâm/quan điểm あめだろうがゆきだろうが、く。
多少たしょうなりとも Dù chỉ một chút Nhẹ nhàng hơn “おおかれすくなかれ” 多少たしょうなりともやくてばいです。
すくなからず Không ít, khá nhiều Khẳng định mức độ lớn すくなからず影響えいきょうけた。
いずれ / いつか Rồi sẽ, sớm muộn gì Trung tính, không đối lập hai cực いずれ真実しんじつあきらかになる。

6. Ghi chú mở rộng

  • Nguồn gốc hình thái: “~かれ” là tàn dư dạng cổ của i-tính từ trong tiếng Nhật, bảo lưu trong một số thành ngữ như かれしかれ, おそかれはやかれ. Do tính lịch sử, nhiều cụm mang tính cố định, khó tự chế.
  • しかれ”: Dạng này là cố định trong cụm かれしかれ; người học hay nhầm thành “わるかれ”. Hãy thuộc lòng theo cụm chuẩn.
  • Dấu phẩy: Thường có dấu phẩy sau cụm khi đứng đầu câu: おおかれすくなかれ、~ để tách trạng ngữ.
  • Ngữ dụng: Phù hợp văn viết trang trọng, báo chí, thuyết trình. Trong hội thoại đời thường, có thể thay bằng 多少たしょう, いずれ, どっちにしても tùy ngữ cảnh.

7. Biến thể & cụm cố định

  • おおかれすくなかれ: ít nhiều
  • おそかれはやかれ: sớm muộn
  • かれしかれ: dù tốt hay xấu; “for better or worse”
  • とおかれちかかれ: gần hay xa (hàm ý sớm muộn/không thể tránh)
  • たかかれやすかれ: đắt hay rẻ
  • わかかれろういかれ: trẻ hay già (sắc thái văn viết)
  • つよかれよわかれ: mạnh hay yếu (ít gặp hơn; tính thành ngữ yếu hơn các cụm trên)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng sai hình thái:
    • Sai: いかれあくいかれ → Đúng: かれしかれ
    • Sai: わるかれ trong cụm trên → Đúng: しかれ
  • Tự chế cặp không tự nhiên:
    • Sai: うつくしかれ綺麗きれいかれ (không tự nhiên)
    • Hãy ưu tiên dùng các cụm quen thuộc như おおかれすくなかれ, おそかれはやかれ.
  • Lẫn với “AかBか” (câu lựa chọn/hỏi):
    • くかかないかおそかれはやかれ. Mẫu “~かれ~かれ” không phải mẫu hỏi hay lựa chọn mà là thành ngữ bao quát hai cực.
  • Trật tự từ cố định:
    • Thường là: おおかれすくなかれ, おそかれはやかれ. Đảo thứ tự dễ nghe lạ tai trong đề thi.
  • Bẫy lựa chọn trong JLPT:
    • Chọn giữa おおかれすくなかれ多少たしょうなりとも: cả hai đều “ít nhiều”, nhưng yêu cầu sắc thái thành ngữ trang trọng → ưu tiên おおかれすくなかれ.
    • Chọn giữa おそかれはやかれいずれ: nếu cần cặp đối lập/nhấn mạnh hai cực → おそかれはやかれ.

Đối lập – song song – lựa chọn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict