Có thể dùng cặp trái nghĩa (高い/安い), hoặc A-い/A-くない.
Tính từ な
ナ形容詞(である)にしろ ~ ナ形容詞(である)にしろ
便利であるにしろ不便であるにしろ、~
Trong văn nói thường lược である: 便利にしろ不便にしろ.
Nghi vấn từ
疑問詞 + にしろ
誰にしろ/いつにしろ/どこにしろ、~
“Bất kể ai/khi nào/ở đâu”; có thể dùng một mình không cần cặp.
Toàn cụm + trợ từ
(A にしろ B にしろ) + は/も/など
時間にしろお金にしろは、~
Thường gắn は/も sau toàn cụm để nêu chủ đề/nhấn mạnh.
Mở rộng
A にしろ B にしろ C にしろ
雨にしろ雪にしろ風にしろ、~
Có thể liệt kê từ 2 mục trở lên, nhưng nên gọn.
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
Ý nghĩa: “Dù là A hay B thì (kết luận) cũng như nhau”, “Bất kể A hay B…”. Nhấn mạnh rằng hai lựa chọn (thường là cùng phạm trù hoặc đối nghĩa) đều dẫn đến cùng một đánh giá/quyết định ở mệnh đề sau.
Tính chất: mang sắc thái quy nạp/khái quát, gần văn nói trung tính. So với ~にせよ/~であれ, ~にしろ mềm và đời thường hơn.
Cấu trúc đi sau thường là đánh giá, chủ trương, yêu cầu, quy tắc: ~べきだ/~なければならない/~たい/~は変わらない…
Phối hợp tự nhiên với cặp trái nghĩa (高い/安い、賛成/反対、有無、有/無、行く/行かない…).
Có thể dùng với nghi vấn từ: 誰にしろ/どこにしろ/いつにしろ… mang nghĩa “bất kể ai/đâu/khi nào”.
Có thể thêm たとえ để tăng sắc thái nhượng bộ: たとえAにしろBにしろ…
Dạng đơn “~にしろ” cũng dùng như “dẫu cho... thì…”, gần với ~にしても/~ても.
3. Ví dụ minh họa
学生にしろ社会人にしろ、時間管理は大切だ。 Dù là sinh viên hay người đi làm, quản lý thời gian đều quan trọng.
行くにしろ行かないにしろ、早めに連絡してください。 Dù đi hay không đi, hãy liên lạc sớm.
高いにしろ安いにしろ、品質は確認すべきだ。 Dù đắt hay rẻ, vẫn nên kiểm tra chất lượng.
雨にしろ雪にしろ、試合は予定どおり行う。 Dù mưa hay tuyết, trận đấu vẫn diễn ra như dự định.
経験があるにしろないにしろ、応募は歓迎します。 Dù có kinh nghiệm hay không, đều hoan nghênh ứng tuyển.
たとえ冗談にしろ、言っていいことと悪いことがある。 Dù có là đùa đi nữa, cũng có những điều nên và không nên nói.
誰にしろ、約束は守るべきだ。 Bất kể là ai, cũng phải giữ lời hứa.
時間にしろお金にしろ、計画的に使いたい。 Dù là thời gian hay tiền bạc, đều muốn dùng một cách có kế hoạch.
プロにしろアマチュアにしろ、基礎は大切だ。 Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, nền tảng đều quan trọng.
何にしろ、まずは安全第一だ。 Dù thế nào đi nữa, trước hết an toàn là trên hết.
4. Cách dùng & sắc thái
Đặt A và B cùng loại từ và cùng vai trò ngữ pháp. Sau cụm AにしろBにしろ thường có dấu phẩy, rồi đến mệnh đề kết luận chung.
Hậu tố trợ từ: thường gắn は/も/など sau toàn cụm để làm chủ đề/nhấn mạnh. Ví dụ: 時間にしろお金にしろは大切だ。
Sắc thái: trung tính → hơi khẩu ngữ; dùng trong phát biểu quy tắc, lời khuyên, phán đoán. Muốn trang trọng hơn: dùng ~にせよ/~であれ.
Dùng với nghi vấn từ để bao quát rộng: 誰にしろ、どこにしろ、いつにしろ…
Dạng đơn “~にしろ”: mang nghĩa nhượng bộ “dẫu cho… cũng…”. Ví dụ: 少し無理にしろ、挑戦する価値はある。 (Dẫu hơi quá sức, vẫn đáng thử.)
Thường đi với các kết từ tăng nhấn mạnh: たとえ、いずれ、結局 など.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu ngữ pháp
Ý nghĩa
Điểm tương quan/Khác biệt
Ví dụ ngắn
~にしろ~にしろ
Dù A hay B thì kết luận như nhau
Khẩu ngữ trung tính; hay dùng với cặp trái nghĩa/cùng phạm trù.
学生にしろ社会人にしろ、守るべきだ。
~にせよ~にせよ
Tương tự ~にしろ
Trang trọng hơn, thiên văn viết/diễn văn.
賛成にせよ反対にせよ、出席してください。
~であれ~であれ
Tương tự “bất kể A hay B”
Trang trọng nhất; thường đi với danh từ/thuật ngữ.
貧富であれ、法の下では平等だ。
~にしても
Dẫu cho… (một vế)
Nhượng bộ đơn lẻ; cũng có AにしてもBにしても nhưng ít hơn và nhẹ hơn tính “bất kể”.
高いにしても、必要だ。
~ても/~でも
Dù… cũng…
Không mang nghĩa liệt kê đối sánh; dùng cho một điều kiện.
雨でも行く。
~にかかわらず/~を問わず
Bất kể (phạm vi rộng)
Trang trọng; thường đi với danh từ/biểu thức phạm vi (年齢、性別、天候…).
天候を問わず、開催する。
6. Ghi chú mở rộng
Hình thái: ~にせよ là dạng nguyên thủy trang trọng; ~にしろ là dạng khẩu ngữ hóa (mệnh lệnh “しろ” của する), nhưng trong mẫu này không mang nghĩa mệnh lệnh.
Độ tự nhiên: với tính từ な, trong văn nói thường dùng trực tiếp: 便利にしろ不便にしろ; trong văn viết nghiêm túc có thể dùng である.
Vị trí trợ từ: có thể đặt は/も/など sau toàn cụm để nêu chủ đề/nhấn mạnh. Tránh chen các trợ từ cách sau từng yếu tố trừ khi cấu trúc cho phép rõ ràng.
Có thể liệt kê 3 mục trở lên: AにしろBにしろCにしろ… nhưng nên ngắn gọn để tránh rối.
Mệnh đề sau nên là mệnh đề khái quát áp dụng cho tất cả lựa chọn; hạn chế dùng thông tin chỉ đúng cho một bên.
Phối hợp hay gặp: 賛成にしろ反対にしろ/有利にしろ不利にしろ/行くにしろ行かないにしろ/多いにしろ少ないにしろ.
7. Biến thể & cụm cố định
~にせよ~にせよ: biến thể trang trọng của ~にしろ~にしろ.
~であれ~であれ: biến thể trang trọng nhất; thiên văn viết/học thuật.
いずれにしろ: “dù sao đi nữa/đằng nào thì”, dùng như trạng ngữ câu mở đầu.
どちらにしろ/どっちにしろ: “dù bên nào đi nữa” (どっち mang tính khẩu ngữ mạnh).
誰にしろ/何にしろ/どこにしろ/いつにしろ: cụm với nghi vấn từ mang nghĩa “bất kể ai/cái gì/ở đâu/khi nào”.
たとえ~にしろ: nhấn mạnh tính giả định/nhượng bộ. Ví dụ: たとえ失敗にしろ、学べることは多い。
Quán dụng đối nghĩa: 好きにしろ嫌いにしろ/賛成にしろ反対にしろ/晴れにしろ雨にしろ.
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Nhầm với mệnh lệnh “~にしろ!”: 静かにしろ (Hãy im lặng!) không phải mẫu liệt kê, mà là “しろ” mệnh lệnh của する + “に” trạng thái. Đừng nhầm với AにしろBにしろ.
Trộn loại từ: cần cùng loại ở hai vế. Sai: 学生にしろ来ないにしろ…; Đúng: 学生にしろ社会人にしろ… hoặc 行くにしろ行かないにしろ…
Hậu tố trợ từ không hợp lý: Tránh chèn を ngay sau từng yếu tố. Nên đặt trợ từ sau toàn cụm: 時間にしろお金にしろは大切だ。 (Thay vì ×時間にしろお金にしろを…)
Chọn mệnh đề sau không bao quát: Kết luận phải đúng cho cả A và B. Nếu chỉ đúng cho một bên, dùng cấu trúc khác.
Nhiệt độ văn phong: Bài viết trang trọng (báo cáo, bài luận JLPT đọc hiểu) nên ưu tiên ~にせよ/~であれ để phù hợp ngữ cảnh.
Hình thái phủ định: với động từ dùng V-ないにしろ; với i-adj dùng A-くないにしろ. Ví dụ: 参加しないにしろ、連絡して。/ 寒くないにしろ、上着を持っていけ。
Thì quá khứ: có thể dùng V-たにしろ/V-なかったにしろ để bao quát quá khứ. Ví dụ: 行ったにしろ行かなかったにしろ、報告して。
Bẫy phân biệt với ~にかかわらず/~を問わず: hai mẫu này không cần liệt kê đối sánh; dùng khi muốn bao quát toàn phạm vi (年齢、性別…). ~にしろ~にしろ thiên về nêu ví dụ tiêu biểu/đối nghĩa.