1. Cấu trúc cơ bản
| Dạng |
Cấu tạo với ~にひきかえ |
Ví dụ cấu trúc |
Ghi chú |
| N |
N + にひきかえ、[Mệnh đề] |
兄にひきかえ、私は~ |
So sánh đối lập giữa hai đối tượng |
| Mệnh đề |
(Thể thường)+ の + にひきかえ、[Mệnh đề] |
前回は順調だったのにひきかえ~ |
“の” là bắt buộc |
| Tính từ-na |
Adjな + の + にひきかえ |
便利なのにひきかえ~ |
Giữ “な+の” |
| Văn phong |
Đánh giá chủ quan |
都会にひきかえ田舎は~ |
Không dùng cho số liệu khách quan |
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
“~にひきかえ” nêu sự tương phản/đối lập rõ ràng giữa A và B, kèm theo đánh giá của người nói. Thường dùng để nhấn mạnh sự trái ngược về tính chất/tính cách/tình trạng giữa hai bên có thể đặt lên cùng một trục so sánh.
- Hai vế nên có tính so sánh tự nhiên: thời tiết ngày này-ngày khác, người này-người kia, phần trước-phần này.
- Sử dụng tốt khi muốn nêu cảm nhận chủ quan, không chỉ thông tin số liệu.
- Dễ phối hợp với cụm tương phản đánh giá: ~のに対し/一方で (khi cần trung tính hơn).
3. Ví dụ minh họa
- 無口な父にひきかえ、母はよくしゃべる。
Trái với bố ít nói, mẹ lại rất hay chuyện.
- 落ち着いた前半のにひきかえ、後半は波乱続きだった。
Trái với hiệp một điềm tĩnh, hiệp hai liên tiếp biến động.
- 温暖な南側にひきかえ、北側は風が冷たい。
Trái với phía nam ấm áp, phía bắc gió lạnh.
- 先輩の発表が明快なのにひきかえ、私は要点がぼやけていた。
Trái với bài thuyết trình mạch lạc của đàn anh, bài của tôi mờ nhạt trọng điểm.
- 好調だった昨年のにひきかえ、今年は伸び悩んでいる。
Trái với năm ngoái thuận lợi, năm nay tăng trưởng ì ạch.
4. Cách dùng & sắc thái
- Đậm sắc thái bình giá; dùng trong phê bình/nhận xét.
- Không dùng để so sánh số liệu khách quan; khi cần trung lập, chuyển “に比べて/に対して”.
- Vế sau thường nêu đối lập rõ và là trọng tâm phát ngôn.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
| Mẫu |
Ý nghĩa |
Khác biệt |
Ví dụ ngắn |
| ~に比べて |
So với |
Trung tính, dùng được cho số liệu |
昨年に比べて5%増。 |
| ~のに対して |
Đối với/Trái lại |
Trung lập hơn “にひきかえ” |
Aは増、Bは減なのに対して。 |
| ~反面 |
Mặt khác (tính hai mặt) |
Cùng một chủ thể, không phải hai đối tượng |
静かな反面、不便だ。 |
| ~一方(で) |
Mặt khác |
Chuyển mạch thông tin, khách quan hơn |
需要が増える一方で~。 |
6. Ghi chú mở rộng
- Hiệu quả tu từ khi A tích cực, B tiêu cực (hoặc ngược lại) để tạo đối lập sắc nét.
- Đảo trật tự A/B để thay đổi tiêu điểm nhấn mạnh.
- Trong bài viết, đặt dấu phẩy sau “にひきかえ” giúp tách lập luận: ~にひきかえ、~。
7. Biến thể & cụm cố định
- 過去のにひきかえ/前回のにひきかえ: so hiện tại với quá khứ/lần trước.
- 理想にひきかえ現実は~: trái với lý tưởng, hiện thực thì…
- 都会にひきかえ田舎は~: cặp tương phản điển hình.
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
- Thiếu “の” khi vế A là mệnh đề/tính từ: × 暑かったにひきかえ → 〇 暑かったのにひきかえ.
- Dùng cho so sánh số liệu → không hợp; nên dùng “に比べて”.
- Hai vế không cùng trục so sánh → câu gượng/khó hiểu.