だれも~ません – Không ai cả

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Vai trò Cấu trúc Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Chủ ngữ だれも + Vません/ない だれも ません。 “Không ai …”. Bắt buộc đi với phủ định.
Tân ngữ だれも + を + Vません/ない だれも かれりません。 Có thể lược を trong khẩu ngữ.
Gián tiếp だれにも + Vません/ない だれにも いません。 Với に, phải dùng だれにも (thêm も).
Với と だれとも + Vません/ない だれとも はなしません。 Với と, chuyển thành だれとも trong phủ định.
Lịch sự どなたも + Vません どなたも いらっしゃいません。 Lịch sự của だれも.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • だれも~ません/ない diễn tả “không ai …”.
  • Dạng phủ định toàn phần đối với chủ thể là “người”.
  • Kết hợp trợ từ phụ thuộc quan hệ: に → だれにも, と → だれとも.
  • Không dùng với khẳng định (だれも~ます/だれも~だ) trong tiếng Nhật chuẩn hiện đại.
  • Nhấn mạnh khi đứng đầu câu: だれも~ない → phủ định mạnh “chẳng ai cả”.

3. Ví dụ minh họa

  • きょうは だれも ませんでした。
    Hôm nay không ai đến cả.
  • このことを だれも りません。
    Không ai biết chuyện này.
  • パーティーで だれとも はなしませんでした。
    Tôi đã không nói chuyện với ai tại bữa tiệc.
  • いそがしくて、だれにも いません。
    Bận quá nên tôi không gặp ai cả.
  • その質問しつもんに だれも こたえられませんでした。
    Không ai trả lời được câu hỏi đó.
  • よるあぶないので、だれも そとません。
    Buổi tối nguy hiểm nên không ai ra ngoài.
  • ここには どなたも いらっしゃいません。
    Ở đây chẳng có ai (lịch sự).
  • だれも わたし手伝てつだいませんでした。
    Không ai giúp tôi cả.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng để phủ định toàn bộ nhóm người khả dĩ liên quan.
  • Thêm も tạo sắc thái “ngay cả một người cũng không…”.
  • Trong văn nói, có thể tăng nhấn mạnh bằng ぜんぜん/まったく (nhưng cẩn thận mức độ): ぜんぜん だれも ない。
  • Thì quá khứ: だれも ませんでした cũng giữ nghĩa “đã không ai…”.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
だれも~ない Không ai Bắt buộc phủ định だれも ない。
だれでも Ai cũng Khẳng định tính bao quát だれでも れる。
だれか Ai đó Không xác định, không phủ định toàn bộ だれかが いる。
なにも~ない Không có gì Đối tượng là vật なにも いらない。
どこも~ない Không nơi nào Đối tượng là nơi chốn どこも ひらいていない。
どなたも~ません Không ai (lịch sự) Lịch sự, dùng với khách/đối tác どなたも いません。

6. Ghi chú mở rộng

  • Nếu cần “không một lần nào”: 一度いちども~ません (không một lần), khác với だれも (đối tượng là người).
  • Đừng chèn が sau だれも khi làm chủ ngữ phủ định: thường dùng だれも ません (không phải だれもが ません).
  • Khi cần lịch sự trong dịch vụ: どなたも~ません/いらっしゃいません.

7. Biến thể & cụm cố định

  • だれも ~ しません/できません
  • だれにも ~ ません (với に)
  • だれとも ~ ません (với と)
  • どなたも ~ ません (lịch sự)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng khẳng định với だれも: Sai “だれも ます” → Đúng “だれも ません”。
  • Quên chuyển に/と thành だれにも/だれとも trong phủ định.
  • Nhầm với だれでも~ない: “không phải ai cũng…” ≠ “không ai…”.

Đại từ nghi vấn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict